Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Đang trực tuyến: 60
Tổng truy cập: 70.092
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Báo Cáo Tài Chính
Kế Toán Thiên Ưng

Lập BCTC đối với công ty sản xuất cần chú ý

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất khi lập báo cáo tính chính thường rất phức tạp, khó khăn cho kế toán hơn so với những công ty thương mại, dịch vụ.
 

Để lập BCTC với những công ty sản xuất bạn cần chú ý đến những vấn đề như sau:

1. Tính giá thành sản phẩm và định mức sản xuất

- Doanh nghiệp có thể lựa chọn những cách tính giá thành khác nhau như:
    + Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn - trực tiếp
    + Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng
    + Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
    + Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ
    + Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước
- Giá thành sản phẩm phải được tính phù hợp với giá bán
- Doanh nghiệp cần xây dựng bảng định mức sản xuất sản phẩm theo quy định pháp luật.
 

2. Chi phí nhân công sản xuất

- Chi phí nhân công phải có đầy đủ hồ sơ lao động.
- Với những lao động thuê sản xuất làm việc theo thời vụ thì cần tiến hành khấu trừ thuế theo đúng quy định ngay tại nguồn.
 

3. Chi phí nguyên vật liệu sản xuất

- Nguyên vật liệu sản xuất phải phù hợp với sản phẩm sản xuất
- Đơn vị sản xuất khi quyết toán thường được kiểm kho để đánh giá tồn kho thực tế và tồn kho sổ sách
 
4. Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung phải phù hợp, với quy mô sản xuất
- Chi phí vận chuyển , phân bổ công cụ phù hợp
- Chi phí khấu hao hợp lý theo quy định pháp luật về khấu hao
Lưu ý: Tài sản khấu hao quá lớn trong khi doanh thu quá nhỏ
 
5. Chi phí tiền lương
Đơn vị cần chú ý các chức danh trong bảng lương, chức danh nào là bộ phận văn phòng thì cần tách cho chi phí quản lý, tránh nhầm lẫn chức vụ không phù hợp tính vào sản xuất.
 
6. Thành phẩm tồn kho
Thành phẩm tồn kho thực tế và sổ sách không phù hợp khi kiểm kho
 

7. Định khoản các nghiệp vụ trong doanh nghiệp sản xuất

- Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
        Có TK 334 - Phải trả CNV.
 
- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
          Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
 
- Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
    Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
 
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí SX chung
        Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
- Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
         Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
       Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
 
- Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
       Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
 
- Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
     Có TK 111, 112, 331.
 
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
       Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
- Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
        Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
 
- Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:
(1) Nợ TK 142 /242 - Chi phí trả trước
       Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).
(2) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
         Có TK 142/ 242 - Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).
 

8. Các bút toán cuối kỳ

a Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:
            Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
                   Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
* Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi:
             Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
                     Có TK 631 - Giá thành sản xuất.
 
b. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
 
1) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
       Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
 
2) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
        Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
 
3) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
         Có TK 627- Chi phí sản xuất chung.
 
4) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
          Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
 
5) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
          Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
6) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
         Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
7) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
         Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).
 
8) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang:
Nợ các TK 111, 112, 331,....
          Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

9) Kế toán sản phẩm sản xuất thử:
- Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
        Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
 
- Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:
+ Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
       Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
      Có TK 241 - XDCB dở dang.
 
10) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
     Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
11) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
       Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
12) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:
Nợ các TK 641, 642, 241
         Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
 
TRUNG TÂM KẾ TOÁN THIÊN ƯNG CHÚC CÁC BẠN LÀM TỐT
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Các chú ý cần biết khi lập báo cáo tài chính cuối năm
Những lưu ý quan trọng kế toán cần biết khi lập báo cáo tài chính năm 2017 để tránh gặp phải sai sót trong quá...
Cách xử lý quỹ tiền mặt bị âm, bị dư ảo khi lên báo cáo tài chính
Hướng dẫn cách xử lý sổ quỹ tiền mặt bị âm, bị tồn ảo khi lên báo cáo tài chính. Nguyên nhân, cách kiểm tra cũ...
Mẫu công văn gộp báo cáo tài chính năm 2017
Điều kiện và thủ tục xin Gộp báo cáo tài chính năm 2017 mới nhất có mẫu đơn xin gộp báo cáo tài chính cho bạn ...
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, cáo cáo kế toán trước khi lập BCTC
Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra sổ sách kế toán, kiểm tra báo cáo kế toán trước khi tiến hành lên báo cáo tài...
Cách đọc Báo cáo tài chính doanh nghiệp - Tìm lỗi sai và sửa
Hướng dẫn kinh nghiệm đọc và kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp nhanh và chính xác nhất với những thủ thu...
Cách lập thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 - DNN
Mẫu và hướng dẫn cách lập thuyết minh Báo cáo tài chính theo thông tư 133 (thay thế QĐ 48) và TT 200 (thay QĐ ...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng tuyển dụng
[X] Đóng lại