Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Đang trực tuyến: 24
Tổng truy cập: 388.494
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Bảo Hiểm Xã Hội
Kế Toán Thiên Ưng

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018: Thời gian hưởng và cách tính

Khi người lao động tham gia BHXH, BHTN... theo đúng quy định thì khi thôi việc, thất nghiệp sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo duy trì cuộc sống trong lúc không có việc làm.
 
Tùy vào thời gian đóng BHTN, mức lương dùng để đóng BHTN... mà người lao động sẽ có mức hưởng trợ cấp thất nghiệp khác nhau cụ thể như sau:
 

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2018

Căn cứ vào điều 50 của luật việc làm 2013 ta có mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng:
    - Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
   - Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
   - Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng được xác định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
 
+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: căn cứ vào số tháng đóng bảo hiêm thất nghiệp
- Đóng BHTN từ đủ 12 - 36 tháng => được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp
- Tối đa không quá 12 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
+ Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 

2. Cách tính tiền trợ ​cấp thất nghiệp

Công thức:
 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x

60%


Ví dụ 1: Chị Nguyễn Thị Nga đóng BHTN từ 12/2014 - 4/2018 (41 tháng). Tháng 5/2018 chị bị cho thôi việc và dừng đóng BHXH, BHTN chị đã làm hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp và đã được chấp nhận. Tiền lương dùng để đóng BHTN trong 6 tháng gần nhất (11/2017 - 4/2018) là 5.000.000đ/tháng.
Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của chị Nga
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất
Giải
+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:
                                = 5.000.000 x 60% = 3.000.000đ/tháng
+ Thời gian hưởng: đóng BHTN được 41 tháng
=> hưởng trợ cấp thất nghiệp 3 tháng.
=> Tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp được nhận:
                                = 3.000.000 x 3 = 9.000.000đ

Các lưu ý khi ​tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

      - Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng BHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng BHTN trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
 
      - Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với công chức, viên chức
      Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
 
Ví dụ 2: Ông Giang Văn Bình Minh có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục 38 tháng (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 28/02/2018), mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng cuối trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (từ tháng 9/2017 đến tháng 2/2018) là 9.000.000 đồng/tháng, ông Minh được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng (thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông Minh tính từ ngày 05/4/2018 đến ngày 04/7/2018). Ngày 02/5/2018, ông Minh ký hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với Công ty kế toán Thiên Ưng (mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là 5.000.000 đồng/tháng) và thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. Ông Minh bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 02/5/2018 và được bảo lưu 26 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Do ốm đau cần phải điều trị dài ngày nên ngày 28/7/2018 ông Minh thỏa thuận với Kế toán Thiên Ưng để chấm dứt hợp đồng lao động và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai.
 
=> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp ông Minh được xác định như sau:
+ Sáu tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp của ông Minh là các tháng sau: tháng 12/2017 và tháng 01, 02, 5, 6, 7/2018
+ Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông Minh
= (9.000.000 đồng x 3 tháng + 5.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 4.200.000 đồng/tháng.
 
Ví dụ 3: Bà Phạm Thị Hồng Hạnh giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học Cầu Giấy với mức lương như sau: từ ngày 01/9/2016 đến ngày 31/8/2017 là 4.000.000 đồng/tháng, từ ngày 01/09/2017 đến 31/8/2018 là 6.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2018 đến ngày 30/6/2018, bà Hạnh nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà Hạnh đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2018 trường tiểu học Cầu Giấy ban hành quyết định nghỉ việc cho bà Hạnh, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Khi đó bà Hạnh sẽ được hưởng tiền bảo hiểm thất nghiệp như sau:
+ Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12/2017).
+ Mức hưởng trợ cấp hàng tháng
= (4.000.000 đồng x 2 tháng + 6.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 3.200.000 đồng/tháng.
 
Ví dụ 4: Ngày 01/01/2018, ông Dương Khiết Trì ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với Kế toán Thiên Ưng với mức lương là 90.000.000 đồng/tháng. Công ty Thiên Ưng dạy học tại Hà Nội và Tp. HCM thuộc vùng I, áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 20183.980.000 đồng/tháng.
=> Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông Trì là:
 
20 lần x 3.980.000 đồng = 79.600.000 đồng/tháng (mức đóng tối đa không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng).
 
Ngày 28/9/2018, ông Trì thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với Thiên Ưng và chuyển sang giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 02 tháng với doanh nghiệp G (từ ngày 01/10/2018 đến 31/11/2018) với mức lương là 100.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp G có trụ sở chính hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.760.000 đồng/tháng nhưng ông Trì không làm việc tại trụ sở chính mà làm việc tại chi nhánh, chi nhánh này hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.090.000 đồng/tháng. Do đó, ông Trì tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp tại tổ chức bảo hiểm xã hội nơi chi nhánh hoạt động với mức lương là: 20 lần x 3.090.000 đồng = 61.800.000 đồng/tháng.
 
Hết hạn hợp đồng lao động với doanh nghiệp G, ông C nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, 60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi ông Trì chấm dứt hợp đồng lao động là: (79.600.000 đồng x 4 tháng + 61.800.000 đồng x 2 tháng)/6 x 60% = 44.200.000 đồng.
Tuy nhiên, theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm ông chấm dứt hợp đồng lao động.
=> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông Trì là:
                        = 3.090.000 x 5 = 15.450.000 đồng/tháng
 
Như vậy chúng ta có thể thấy mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng nhiều hay ít phụ thuộc vào mức đóng BHXH, BHTN hàng tháng của bạn.
 

3. Tạm dừng hưởng trợ cấp thấ​t nghiệp

+ Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
 

4. Không có nhu cầu hưởng tr​ợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm gửi lại hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn trả kết quả.
 

5. Tiếp tục hưởng​ trợ cấp thất nghiệp

+ Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
 
+ Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp.
 

6. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Công thức:
 

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu

=

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

-

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp


2. Các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHTN:
 
a) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định.
 
Tổ chức bảo hiểm xã hội căn cứ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào sổ bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
 
Ví dụ 5: Ông Trần Văn S có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 36 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông S tính từ ngày 20/02/2018 đến ngày 19/5/2018. Tuy nhiên, đến ngày 19/8/2018 (tức là sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp) ông S vẫn không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba. Như vậy, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà ông S được bảo lưu là 12 tháng (tương ứng với 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông S không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp).
 
c) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định.
 
Ví dụ 6: Ngày 24/3/2018, ông Trần Quang P chấm dứt hợp đồng lao động. Ông P có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 47 tháng, được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng (tương ứng với 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp). Do đó, thời gian ông P được bảo lưu là 11 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
 
Sau khi hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ông P giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp F (từ ngày 05/9/2018 đến ngày 04/12/2018) và tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Hết hạn hợp đồng lao động với doanh nghiệp F, ông P nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai. Như vậy, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông P là 14 tháng. Nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ông P được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng.
 
d) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định.
 
Ví dụ 7: Ông Nguyễn Văn L có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 36 tháng, ông được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian là 03 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông L tính từ ngày 10/3/2018 đến ngày 09/6/2018. Ngày 12/5/2018, ông L thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc đã tìm được việc làm để trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện thủ tục chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, thực tế ngày 08/4/2018 ông đã thực hiện giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp P, hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Như vậy, ngày chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông L là ngày 08/4/2018.
 
7. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bị chấm dứt nếu hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu:
 
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Có việc làm
c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an
d) Hưởng lương hưu hằng tháng
đ) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng
 
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng:
 
- Việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ của người lao động đã được đào tạo;
- Việc làm mà người lao động đó đã từng làm.
 
e) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;
g) Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng
h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên
i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp
k) Chết
l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
m) Bị tòa án tuyên bố mất tích
n) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.
 
8. Chuyển ​nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
      1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
      2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
 
a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
       3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
 
       4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
 
       5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.
 
Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
 
       6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
 
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn.
 
      7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
 
     8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.
 
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán thiên ưng khuyến mại dịp khai trương cơ sở tp.HCM
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Tờ khai đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH
Mẫu tờ khai đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội: Mẫu số 01/ĐK-GD theo...
Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký giao dịch điện tử trong BHXH
Mẫu Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm ...
Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN - Mẫu số 04/ĐK-IVAN
Mẫu tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN trong giao dịch điện tử bảo hiểm xã hội: Mẫu số 04/ĐK-IVAN theo NĐ 1...
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 2017 - Mẫu GCN theo thông tư 14
Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc, nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội năm 2017 mới nhất là Mẫu GCN ban hành theo Thông ...
Cách báo tăng - Báo giảm BHXH qua mạng trên phần mềm
Hướng dẫn cách báo tăng, báo giảm BHXH 2017 qua mạng điện tử trên các phần mềm iBHXH, kBHXH, eBH, Efy, vBHXH.....
Tra cứu thông tin đóng bảo hiểm xã hội tại các tỉnh trên cả nước
Hướng dẫn cách tra cứu bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN với đầy đủ thông tin như số sổ BHXH, thời gian đóng BHXH......
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)

CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)

CS5: Phòng 904 - Chung cư Green Building, số 540/1 - Đường CMT8, Phường 11, Quận 3, TP. HCM
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán thiên ưng khuyến mại dịp khai trương cơ sở tp.HCM
Kế toán thiên ưng khuyến mại dịp khai trương cơ sở tp.HCM
Giảm 50% học phí khóa học kế toán mừng khai trương HCM
[X] Đóng lại