Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.917.466 Giaidapketoan@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Đang trực tuyến: 80
Tổng truy cập: 1.831.141
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Lao Động - Tiền Lương
Kế Toán Thiên Ưng

Mẫu quy định định mức tiêu hao nhiên liệu xe oto trong doanh nghiệp

Xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe máy và ô tô là yêu cầu bắt buộc đối với những doanh nghiệp kinh doanh vận tải hoặc có xe riêng phục vụ công việc thường xuyên.

Để giúp các doanh nghiệp có mẫu tham khảo sau đây Kế toán Thiên Ưng xin gửi tới các bạn mẫu quy định về định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe oto. Đối với xe máy thì các bạn cũng làm tương tự.

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU XE Ô TÔ

CÔNG TY CỔ PHẦN  NHÀ ĐẸP
 VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18  /QĐ –TCHC_NĐVN  Hà nội, ngày      tháng      năm 2019

 
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ ĐẸP VIỆT NAM

(V/v: Ban hành Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô…………
 phục vụ công tác của Công ty )
 
 
GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ ĐẸP VIỆT NAM
 
- Căn cứ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
- Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0326553366 đăng ký lần đầu ngày 12/02/2012 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 24/12/2016 của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
- Căn cứ Điều lệ Công ty CP NHÀ ĐẸP Việt Nam  đã được các cổ đông sửa đổi thông qua tháng 11/2017;
- Căn cứ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Xét đề nghị của Trưởng phòng TCHC Công ty ,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1. Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con phục vụ nhu cầu đi lại của Công ty Cổ phần NHÀ ĐẸP Việt Nam (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu trên là căn cứ để thanh quyết toán xăng xe
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông bà Trưởng các phòng ban, bộ phận trong công ty có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:                                                         
- Như điều 3
- Lưu TCHC
GIÁM ĐỐC
 
 
 
Phùng Thị Vân Anh

===========================================================

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU XE Ô TÔ CON

(Kèm theo Quyết định số:18../QĐ-TCHC_NĐVN,  ngày …../…../2019…. của Công ty CP NHÀ ĐẸP  Việt Nam)
ĐVT: Lít/100km
STT Nhiên liệu, thể tích làm việc của động cơ (Cm3) TOYOTA HYUNDAI DAEWOO NISSAN
1 2 3 4 5 6
I Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng từ 4 đến dưới 7 chỗ        
1 Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 1.800 Cm3 10 10 10 -
2 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 1.800Cm3 đến dưới 2.000Cm3 12 12 12 -
3 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3 13 13,5 - -
4 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3 14 14,5 - 14
5 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3000Cm3 trở lên 15 - - -
II Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng từ 7 đến dưới 10 chỗ ngồi        
1 Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.000Cm3 12 12,5 11 -
2 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3 13,5 13,5 14 -
3 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3 16 15 - 17
4 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.000Cm3 đến dưới 3.500Cm3 17 - - -
5 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.500Cm3 đến dưới 4.500Cm3 20 - - -
6 Xe có Thể tích làm việc của động cơ từ 4.500 Cm3 trở lên 23 - - -
III Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng
Số chỗ ngồi từ 10 đến 16 chỗ
       
1 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.400Cm3 14 - - -
2 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2400Cm3 đến dưới 3.000Cm3 16,5 - - -
VI Động cơ sử dụng nhiên liệu Diezen        
1 Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.000Cm3 9 9 9,5 -
2 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.000Cm3 đến dưới 2.500Cm3 10,5 10 - 14
3 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2500Cm3 đến dưới 3.000Cm3 12 12 - -
4 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.000Cm3  đến dưới 3.500Cm3 13 - - -
5 Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 3.500Cm3 đến dưới 4.500Cm3 14 - - -

I. Định mức tiêu hao nhiên liệu đã tính phụ cấp cho tất cả các trường hợp như:
+ Quay trở đầu, hoạt động trong thành phố, cung đoạn đường ngắn…
+ Qua cầu phao, cầu tạm, cầu khác có tín hiệu đi lại một chiều mà xe phải dừng, đỗ, dồn, dịch, chờ đợi,…

II. Trường hợp ô tô trong từng thời gian chạy roda (từ 0 đến 10.000km); phục vụ trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành như đi khảo sát, hoạt động vùng sâu, vùng xa, đường quá xấu, đường do mưa lũ, lụt lội, trơn, lầy, gây nhiều khó khăn cho ô tô, tắc đường ở các thành phố đô thị cấp 1 (vận tốc < 30 km/h) thì các đơn vị có thể tăng thêm định mức tiêu hao nhiên liệu nhưng không vượt quá 20% so với định mức đã quy định.
(chỉ áp dụng cho các cung đoạn đường đó).

III. Đối với xe ô tô đã sử dụng chỉ số km trên đồng hồ báo đã vận hành 150.000 km trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm như sau:
+ Xe có thể tích làm việc của động cơ dưới 2.400Cm3 thì nhiên liệu được cộng thêm 1lít/100km
+ Xe có thể tích làm việc của động cơ từ 2.400Cm3 trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm 1,5lít/100km.
+ Đối với xe có động cơ Diezen có thể tích làm việc của động cơ từ 2.500 cm3 trở lên thì nhiên liệu được cộng thêm 1,5 lít/100km.

 
IV. Định mức trên không áp dụng cho những dòng xe Hybrid
+ Xe sử dụng 02 nguồn nhiên liệu (xăng, điện).
 
V. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO DẦU MỠ BÔI TRƠN
Số lượng, km vận hành phải thay dầu tính theo chu kỳ của từng loại xe theo quy định của nhà sản xuất.
1. Dầu bôi trơn động cơ: Cấp phát theo định kỳ 5.000 km/01 lần;
2. Dầu bôi trơn hệ thống truyền động: Cấp phát định kỳ 20.000 km/01 lần;
3. Mỡ bôi trơn các loại: Cấp phát định kỳ 20.000 km/01 lần bảo dưỡng.

Xem thêm: Mẫu quy chế công tác phí trong doanh nghiệp mới nhất
Quy định về định mức tiêu hao nhiên liệu xe ô tô

LƯU Ý:

Doanh nghiệp cũng có thể quy định về định mức tiêu hao nhiên vật liệu theo từng loại xe cụ thể theo mẫu dưới đây

(Đây là quy định được tỉnh Hà Nam ban hành năm 2017)

PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRONG VIỆC SỬ DỤNG XE ÔTÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

(Kèm theo Quyết định số: 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Nam)

STT

Loại xe, nhãn hiệu

Loại nhiên liệu sử dụng

Dung tích xi lanh (cm3)

Định mức tiêu hao nhiên liệu áp dụng theo số Km xe đã vận hành (lít/100km)

Xe hoạt động đến 90.000km

Xe hoạt động trên 90.000 km đến 180.000km

Xe hoạt động trên 180.000km

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

I

TOYOTA

 

 

 

 

 

1

Vios

Xăng

1497

8.9

9.4

10.0

2

Corolla Altis 1.8

Xăng

1794

9.8

10.4

11.1

3

Corolla Altis 2.0

Xăng

1997

10.4

3

11.7

4

Camry 2.0

Xăng

1998

11.0

11.7

12.4

5

Camry 2.4

Xăng

2362

11.7

12.5

13.3

6

Camry 2.5

Xăng

2494

11.7

12.5

13.3

7

Innova

Xăng

1998

13.7

14.6

15.5

8

Fortuner

Xăng

2694

18.6

19.8

21.1

9

Land Cruiser Pradogx

Xăng

2694

16.8

17.9

19.0

10

Camry 2.2

Xăng

2164

11.3

12.0

12.8

11

Corolla

Xăng

1587

9.2

9.8

10.4

12

Corolla

Xăng

1987

10.4

11.0

11.7

13

Corona

Xăng

1998

10.4

11.0

11.7

14

Crown Supersaloon30

Xăng

2997

13.5

14.4

15.3

15

Zace GL

Xăng

1781

12.9

13.8

14.6

16

Cressida

Xăng

2367

13.5

14.4

15.3

17

Hiace

Xăng

1998

13.5

14.4

15.3

18

Hiace RZH

Xăng

2438

15.6

16.6

17.7

19

Hiace

Xăng

2694

17.4

18.6

19.7

20

Coaster 30 ch

Xăng

2694

20.3

21.6

23.0

21

Hilux

Xăng

2694

13.8

14.7

15.6

22

Jemdkuck327ct

Xăng

2694

13.8

14.7

15.6

23

Land Cruiser

Xăng

4477

20.3

21.6

23.0

24

Land Cruiser

Diesel

4164

16.5

17.6

18.7

25

Fortuner

Diesel

2494

11.7

12.5

13.3

26

Hiace

Diesel

2494

11.7

12.5

13.3

27

HiluxG

Diesel

2982

13.5

14.4

15.3

II

MAZDA

 

 

 

 

 

1

Mazda 3

Xăng

1496

10.2

10.9

11.6