Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Lao Động - Tiền Lương
Kế Toán Thiên Ưng

Quy chế tài chính công ty cổ phần, Cty TNHH, quản lý tài chính

Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng, nội quy công ty - nội quy lao động, thỏa ước tập thể - thương lượng tập thể là những quy chế, văn bản pháp quy mà doanh nghiệp cần phải có để phục vụ trong quá trình quản lý, hoạt động doanh nghiệp.

Bạn có thể tham khảo: Mẫu quy chế lương thưởng, phụ cấp


Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin gửi tới các bạn Mẫu quy chế tài chính công ty để tham khảo

Mẫu quy chế tài chính

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT DHG      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
 


QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CH ÍNH

Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt DHG
( Ban hành theo quyết định số…../QĐ- GĐ ngày…tháng….năm 2017 của
Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt DHG)

 
    
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1: Các căn cứ pháp lý.
        1.  Luật Doanh nghiệp Luật số: 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/7/2015
        2.  Luật Kế toán Luật số: 88/2015/QH13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 1/1/2017
       3. Nghị định Số: 199/2004/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (dùng để tham khảo)

       4. Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn;
       5. Điều lệ 
Công ty cổ phần xây dựng và lắp đặt DHG

 Điều 2: Phạm vi điều chỉnh
     1.Quy chế tài chính này điều chỉnh các hoạt động trong công tác quản lý vốn, tài sản và kế toán tài chính,  đầu tư của Công ty.
     2.  Công tác quản lý vốn, tài sản và tài chính - kế toán của Công ty được điều chỉnh tại Quy chế tài chính này.

Điều 3: Cơ quan quản lý
 Công ty chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp về hoạt động tài chính theo quy định của Pháp luật;
 
Điều 4 : Tổ chức bộ máy Tài chính - kế toán của  Công ty

 1. Khi đã hình thành hoàn chỉnh, bộ phận  Tài chính - Kế toán của Công ty sẽ được nâng lên thành phòng Tài chính- kế toán và có:
   a. 01 Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc.
   b. Các kế toán viên giúp việc cho Kế toán trưởng
   c. Thủ quỹ
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Kế toán trưởng
     a. Kế toán trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý tài chính và kế toán theo quy định của pháp luật và yêu cầu quản trị nội bộ trong phạm vi Công ty; Thực hiện các chức năng phối hợp trong Công ty, đại diện cho bộ phận mình trong việc đối nội và đối ngoại với ngân hàng, thuế, kiểm toán, ban kiểm soát.
     b. Để thực hiện các chức năng trên, Kế toán trưởng có những nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho Giám đốc và Hội đồng quản trị những phương án huy động và sử dụng vốn;
- Hướng dẫn việc lập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ kế toán trong tất cả các bộ phận thuộc Công ty ;
- Phân công và hướng dẫn công việc cho các kế toán viên trong Công ty.
- Đảm bảo công tác hạch toán kế toán trong Công ty theo đúng quy định, các chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành;
- Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi trong Công ty ;
- Quản lý, theo dõi các nguồn vốn và tài sản.
- Tổ chức công tác Kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm;
- Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương trình phần mềm kế toán;
- Kiểm tra cuối cùng và ký các chứng từ, báo cáo tài chính, các bảng lương, thưởng, báo cáo thuế hàng tháng, hồ sơ xin hoàn thuế, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm kê, kiểm toán trước khi trình Giám đốc ký duyệt;
- Cùng  Giám đốc giải trình những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tài chính, kế toán thống kê, kiểm toán trước cơ quan thuế, thanh tra, kiểm tra, điều tra theo quy định của Pháp luật;
- Đăng ký chữ ký điều hành tài khoản tại Ngân hàng;
- Dự thảo, kiểm tra và trình Giám đốc ký các công văn gửi ngân hàng, các báo cáo thống kê định kỳ, các công văn về thanh toán công nợ.
 
   c. Để thực hiện những nhiệm vụ trên, Kế toán trưởng có những quyền hạn sau:
- Toàn quyền điều hành các nhân viên Kế toán Công ty.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác của các nhân viên thuộc lĩnh vực Tài chính - Kế toán của Công ty ;
- Được quyết định các vấn đề liên quan đến công tác Tài chính - Kế toán theo sự phân công của Giám đốc.
- Đề xuất với Giám đốc về số lượng,
 cơ cấu cán bộ cần tuyển dụng và tham gia đánh giá các nhân viên trước khi tuyển dụng cho bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty trong từng thời kỳ;
- Đề nghị với Giám đốc về việc nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với nhân viên bộ phận Tài chính - Kế toán của Công ty.
- Thừa lệnh Giám đốc, báo cáo, giải trình về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty  trước Hội đồng quản trị;

3. Các Kế toán viên thuộc bộ phận Tài chính - Kế toán nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của từng kế toán viên do Kế toán trưởng phân công sao cho đảm bảo được hiệu quả công tác hạch toán kế toán trong Công ty và phải phù hợp với các quy chế chung trong Công ty.

4.Thủ quỹ có các nhiệm vụ sau:
a.  Thủ quỹ chịu trách nhiệm toàn diện trước Kế toán trưởng và Giám đốc về việc quản lý quỹ tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty ( nếu có) ;
b. Trong mọi trường hợp, các khoản tiền mặt Việt Nam, tiền mặt là ngoại tệ (nếu có), vàng, bạc, đá quí (nếu có) và các giấy tờ có giá trị khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối  phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty đều phải để trong két sau khi làm thủ tục thu nhận;
c. Thủ quỹ là người duy nhất trong Công ty được quản lý khóa két và mở két;
d. Thủ quỹ không được chi tiền và /hoặc chuyển giao vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá trị khác.... cho bất kỳ ai, trong bất cứ trường hợp nào nếu không có chứng từ bằng văn bản đã được ký duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng;
e. Thủ quỹ không được đưa vào Két công ty tiền của bản thân hoặc tiền tạm gửi của bất kỳ cá nhân nào;
f. Thủ quỹ phải thực hiện kiểm kê, đối chiếu hàng ngày giữa số tồn quỹ theo sổ Kế toán quỹ tiền mặt và số tồn thực tế trong két. Trong mọi trường hợp, nếu số tồn thực tế trong két nhỏ hơn số tồn quỹ trên sổ quỹ tiền mặt đã được Kế toán trưởng xác nhận, thủ quỹ đều phải bồi thường. Nếu số tiền mặt tồn thực tế trong két lớn hơn số tồn trong sổ quỹ tiền mặt, phần chênh lệch Công ty tạm thời quản lý và giải quyết sau khi đã xác minh.
g. Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra bảo đảm cho số tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá không bị rách, nát, hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng. Nếu để xẩy ra những trường hợp trên, thủ quỹ phải bồi thường tổn thất cho Công ty ;
 
 
CHƯƠNG II
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
 
MỤC I
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN
 
Điều 5: Vốn của Công ty
1. Vốn của Công ty bao gồm:
     a. Vốn điều lệ của Công ty:
- Việc điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn sở hữu nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty phải được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) chấp thuận;
- Khi điều chỉnh vốn điều lệ, Công ty  phải công bố công khai số vốn điều lệ mới theo quy định của Pháp luật;
- Vốn điều lệ chỉ được sử dụng để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh của Công ty theo đúng với các quy định tại Điều lệ Công ty  như: Mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động của Công ty; phát triển kỹ thuật nghiệp vụ; thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh;
      b.Vốn huy động.
- Vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vay khác chưa đến hạn trả.
   c.Vốn tự bổ sung trích từ lợi nhuận sau thuế và các quỹ trích lập bao gồm: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ khác, vốn đầu tư xây dựng cơ bản...Đây là nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
    d. Nợ phải trả khách hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến hạn thanh toán;
    e. Vốn thu hồi từ việc Công ty nhượng bán hoặc thanh lý các tài sản cố định, tài sản lưu động không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn;
    g. Có thể huy động vốn bằng những hình thức khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, không trái với Điều lệ và những điều quy định liên quan trong Quy chế này.

2. Công ty có quyền được điều chỉnh vốn theo từng thời kỳ, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty và bảo đảm quyền lợi của các cổ đông sau khi được ĐHĐCĐ thông qua và các cấp có thẩm quyền chấp thuận.
3. Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác vốn và tài sản theo đúng luật kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành. Mở sổ kế toán phản ánh chính xác các nguồn vốn, công nợ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản thanh toán với các đơn vị, cá nhân, các quỹ bắt buộc theo quy định hiện hành.

 Điều 6: Nguyên tắc bảo toàn vốn trong việc sử dụng vốn và các quỹ
     1. Công ty được sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. Trong trường hợp sử dụng vốn và quỹ khác với mục đích phát triển thì phải theo nguyên tắc hoàn trả.
     2.  Công ty có nghĩa vụ ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn:
     3. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn và tài sản theo quy định tại Điều lệ Công ty  và các quy định hiện hành của Nhà nước;
    4. Công ty được phép sử dụng lãi năm sau để bù lỗ các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (trong trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh…) vào chi phí hoặc kết quả kinh doanh theo quy định của Nhà nước.

Điều 7: Huy động vốn
    1. Công ty được quyền huy động vốn dưới mọi hình thức theo pháp luật quy định, như: vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vay khác để phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
    2. Giám Đốc trình các quyết định về chủ trương, kế hoạch, hạn mức vay vốn hàng năm để đầu tư phát triển lên Hội đồng quản trị phê duyệt, trừ những trường hợp khác quy định trong Điều lệ Công ty.
    3. Công ty phải chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả vốn và lãi theo đúng cam kết trong hợp đồng huy động vốn;
    4. Giám đốc quyết định hợp đồng vay vốn có giá trị đến dưới 20% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc không vượt quá 1,0 tỷ đồng, các trường hợp vay vốn  khác cần phải có sự chấp thuận của HĐQT.

Điều 8: Hoạt động đầu tư và các hình thức đầu tư
     1. Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty để đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Việc đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không ảnh hưởng đến nhiệm vụ kinh doanh của Công ty ;
     2  Hội đồng quản trị có quyền quyết định, phê duyệt các phương án, dự án đầu tư trừ trường hợp có giá trị từ 50% giá trị tổng tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty trở lên thì phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
     3. Giám đốc được quyết định, phê duyệt các phương án đầu tư có giá trị dưới 20% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo gần nhất, nhưng không được quá 1,0 tỷ đồng.
 
Điều 9: Thẩm quyền quyết định và ký kết các hợp đồng kinh tế
      1. Giám đốc là người đại diện hợp pháp để ký các hợp đồng kinh tế mua, bán, vay, cho vay, cung cấp dịch vụ, hàng hoá, các hợp đồng về hợp tác và đầu tư và hợp đồng khác của Công ty. Trường hợp cần thiết, Giám đốc có thể uỷ quyền cho người khác ký hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc uỷ quyền của mình; Giám đốc toàn quyền quyết định các hợp đồng bán sản phẩm của Công ty không bị giới hạn về giá trị.
      2. Giám đốc được quyền quyết định các hợp đồng kinh tế có giá trị đến dưới 20% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc dưới 1,0 tỷ đồng. Các trường hợp khác Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt hợp đồng trước khi ký. Trường hợp hợp đồng bán tài sản, đầu tư của Công ty có giá trị từ 50% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất phải được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ.
      3. Ngoài các quy định trên, một số loại Hợp đồng phải có sự chấp thuận thuộc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông Công ty.

 Điều 10: Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
      1. Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của Công ty (trừ những tài sản đi thuê, đi mượn, giữ hộ, nhận thế chấp; những tài sản đi thuê, đi mượn nếu được bên cho thuê, cho mượn đồng ý, Công ty có thể cho thuê lại) để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập, Công ty phải thực hiện theo dõi và thu hồi tài sản trên khi hết hạn.
     2. Đối với tài sản cho thuê hoạt động, Công ty vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
     3. Hội đồng quản trị uỷ quyền Giám đốc quyết định cho thuê những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng; các trường hợp khác do Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
     4 . Hội đồng quản trị uỷ quyền Giám đốc quyết định cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Pháp luật đối với những tài sản có nguyên giá đến 1,0 tỷ đồng; các trường hợp khác do Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
 
Điều 11: Nhượng bán, thanh lý tài sản
     1. Công ty được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn; đối với những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản bị hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu về kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng được Công ty có quyền thanh lý.
      2. Giám đốc quyết định nhượng bán, thanh lý đối với những tài sản là nguyên vật liệu, công cụ lao động thuộc tài sản lưu động; tài sản cố định có nguyên giá đến 500 triệu đồng và giá trị còn lại tối đa bằng 30% nguyên giá. Trường hợp khác, phải trình Hội đồng quản trị phê duyệt trước khi quyết định. Trường hợp bán tài sản có giá trị đến 50% giá trị tổng tài sản của Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất thì phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
      3. Khi nhượng bán, thanh lý Công ty phải lập hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản. Tài sản đem nhượng bán phải tổ chức đấu giá, thông báo công khai. Nếu tài sản thanh lý dưới hình thức dỡ bỏ, huỷ, phải tổ chức Hội đồng thanh lý do Giám đốc Công ty quyết định.
      4. Phụ tùng, phế liệu thu hồi được từ tài sản thanh lý nếu sử dụng cho sản xuất kinh doanh, Công ty  phải tổ chức đánh giá lại giá trị, Giám đốc  quyết định giá trị tài sản thu hồi.
      5. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán, thanh lý tài sản (kể cả giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi để dùng cho sản xuất kinh doanh) với giá trị còn lại của tài sản và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Công ty .
      6. Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhượng bán, thanh lý đối với những tài sản dược phân cấp uỷ quyền quyết định, Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản.

 Điều 12: Trích khấu hao TSCĐ
      1. Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao phải bảo đảm bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình của tài sản, mức trích khấu hao tài sản cố định phải theo quy định của Bộ Tài Chính và Nghị quyết của HĐQT Công ty. Trong trường hợp kinh doanh không có lãi thì không được trích khấu hao nhanh TSCĐ. Toàn bộ khấu hao tài sản cố định được tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định và sử dụng cho nhu cầu kinh doanh.
      2. Việc sử dụng nguồn vốn khấu hao để đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 13 : Đánh giá lại tài sản
     1.Công ty thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
a.Kiểm kê đánh giá lại tài sản trước khi lập báo cáo tài chính.
b.Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c. Dùng tài sản để liên doanh, liên kết, góp vốn vào các doanh nghiệp khác
(khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về).
        2. Việc hạch toán các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm vốn do kiểm kê, đánh giá lại tài sản do Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

Điều 14: Xử lý tổn thất
        1. Khi xảy ra tổn thất (mất, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản), đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản lập biên bản xác định rõ mức độ, nguyên nhân tổn thất, phương án xử lý báo cáo Giám đốc;
       2. Tài sản tổn thất được xử lý như sau:
a. Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể hoặc cá nhân thì người gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của Pháp luật;
b. Tài sản đã được mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì do các tổ chức bảo hiểm bồi thường cho Công ty đối với các khoản thiệt hại, mất mát, thiếu hụt theo Hợp đồng bảo hiểm;
c.Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể của các tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của Công ty. Trường hợp nếu quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường trong kỳ;
d. Giám đốc quyết định mức độ bồi thường đối với những tổn thất tài sản có giá trị đến 100 triệu đồng. Trường hợp khác, Giám đốc quyết định xử lý từng trường hợp cụ thể sau khi phương án xử lý đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;
     3. Những tổn thất về tài sản do thiên tai, hoả hoạn hoặc do nguyên nhân khách quan gây ra Công ty không thể khắc phục được thì Giám đốc lập phương án xử lý trình Hội đồng quản trị phê duyệt;
     4. Sau khi xử lý tổn thất tài sản, Công ty phải điều chỉnh lại sổ sách kế toán theo quyết định xử lý và quy định của Bộ Tài chính

Điều 15: Quản lý công nợ
       1. Công ty phải mở sổ sách theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu, phải trả trong và ngoài Công ty.
       2. Định kỳ (tháng, quý, năm) Công ty phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản nợ khó đòi; đối với các khoản nợ khó đòi, Công ty phải lập hội đồng xử lý, xác định rõ số tiền không thể thu hồi, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và kiến nghị biện pháp xử lý;
       3.Giám đốc quyết định phương án xử lý các khoản nợ khó đòi, các trường hợp khác Giám đốc lập phương án xử lý trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Nếu các khoản nợ khó đòi là do nguyên nhân chủ quan gây ra thì cá nhân, tập thể phải bồi thường. Chênh lệch giữa khoản nợ không thu hồi được và khoản bồi hoàn trách nhiệm của tập thể, cá nhân (nếu có) được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ khó đòi. Nếu thiếu được bù đắp bằng Quỹ dự phòng tài chính của Công ty, trường hợp Quỹ dự phòng tài chính cũng không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí bất thường trong kỳ;

      4. Đối với các khoản nợ thực sự không đòi được, Giám đốc trình phương án xử lý để Hội đồng quản trị phê duyệt cho phép xoá nợ. Giá trị thực tế của khoản nợ không thu hồi được, Công ty hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xoá nợ, Công ty vẫn phải theo dõi trên sổ sách kế toán (tài khoản “nợ khó đòi đã xử lý” ngoài bảng cân đối kế toán) trong thời hạn tối thiểu là năm năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, Công ty hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ;
      5.Trong thời hạn 10 ngày, sau khi xử lý các khoản nợ khó đòi được phân cấp xử lý, Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản.
 
Mục II
QUẢN LÝ DOANH THU, THU NHẬP KHÁC
VÀ CHI PHÍ KINH DOANH
 
A. QUẢN LÝ DOANH THU - THU NHẬP KHÁC
 Điều 16: Doanh thu - Thu nhập khác
       1. Doanh thu của Công ty bao gồm:
 
a. Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:  doanh thu cung cấp sản phẩm dịch vụ, đó là toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền) bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm;
b. Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của Công ty. Bao gồm:
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu nhập sau thuế của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
c.Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
- Thu nhập khác: Là khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập bất thường) ngoài lao động tạo ra doanh thu của Công ty, bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản;
+  Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+  Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
+ Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước giảm hoặc hoàn lại (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp);
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ hoặc nguyên nhân từ phía chủ nợ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,  sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;
+ Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện;
       2.  Kế toán trưởng Công ty chịu trách nhiệm hạch toán tập trung doanh thu của Công ty theo đúng các quy định hiện hành.
      3. Hội đồng quản trị, Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Pháp luật về tính đúng đắn và hợp pháp của các khoản doanh thu.
 
B. QUẢN LÝ CHI PHÍ
 
Chi phí của Công ty bao gồm chi phí phát sinh tại Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính và các chi phí khác. Các khoản chi phí phải theo đúng chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá được Giám đốc duyệt. Các khoản chi phí phải có chứng từ hoá đơn hợp lý, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
 
Điều 17: Chi phí Công ty bao gồm :
     1. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các yếu tố:
        a. Chi phí về vật tư
        b. Chi phí khấu hao TSCĐ;
         c. Tiền lương và các khoản có tính chất lương( tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định);
        d. Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; sáng kiến, cải tiến; y tế; đào tạo lao động nữ theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục..);
        e. Chi cho lao động nữ và chi bảo hộ lao động;
        g. Các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;
        h, Chi công tác phí ;
        i. Các khoản thuế; phí, lệ phí mà Công ty thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo pháp luật quy định về phí, lệ phí; tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm: Thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trị gia tăng; thuế môn bài; Thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà đất; các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; tiền thuê đất.
         k. Chi quảng cáo, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, chi phí hoa hồng môi giới, chi hội nghị và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
         l. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
 
        2. Chi phí tài chính bao gồm :
      a. Chi phí lãi tiền vay,
       b. Lỗ bán ngoại tệ
       c.  Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện, do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.
      d. Chi cho hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết
       e. Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
 
       3. Chi phí khác bao gồm :
     a. Chi phí khác : là chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường trong Công ty, gồm :
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
     b. Thuế thu nhập doanh nghiệp : được coi là chi phí của Công ty để xác định lợi nhuận sau thuế.

Điều 18: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
a. Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, như chi phí cho tiền lương; các khoản phục cấp phải trả cho nhân viên bán hàng;  khấu hao tài sản cố định; chi phí vật liệu.....
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp, như tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho Ban giám đốc và nhân viên quản lý các phòng ban, chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như: lãi vay, dự phòng, phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách, công tác phí..... Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Công ty trong năm được phân bổ vào sản phẩm bán trong năm.
  
Điều 19: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Tất cả TSCĐ của Công ty phải được huy động vào sản xuất kinh doanh.
Chi phí trích khấu hao tính vào giá thành được căn cứ trên bản kế hoạch trích khấu hao hàng năm.
 
Điều 20: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương:
      1. Quỹ tiền lương được căn cứ trên đơn giá tiền lương/lợi nhuận đã được HĐQT thông qua.
      2. Chi phí tiền lương của Công ty bao gồm các khoản về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
      3. Nguyên tắc phân phối: Được thực hiện theo các quyết định về thang bảng lương hiện hành của Công ty.
     4. Mức thù lao chi trả cho HĐQT và Ban kiểm soát thực hiện theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên hàng năm (nếu có), được hạch toán vào chi phí quản lý.
Điều 21: Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Việc trích lập, chi trả được thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và Luật Lao động.
 
Điều 22: Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Là các khoản chi: điện, nước, điện thoại, sữa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi sửa chữa thường xuyên; tiền thuê tài sản cố định; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hành hoá; tiền trả hoa hồng đại lý, môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu, tiền mua bảo hiểm tài sản, tai nạn; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ thông tin không phụ thuộc vào tài sản cố định; tiền thuê quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác.
Giám đốc duyệt chi và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn và hiệu quả những khoản chi này.
     1.Chi sửa chữa lớn TSCĐ:
Chi phí thực tế được hạch toán vào chi phí trong năm. Nếu chi phí sửa chữa phát sinh 01 lần quá lớn thì được phân bổ dần cho năm sau. Trước khi sửa chữa phải làm dự toán trình Giám đốc, Giám đốc Công ty duyệt, dự toán phải thuyết minh rõ ràng lý do, hạng mục, kế hoạch, khoản phát sinh so với kế hoạch... Sửa chữa xong phải có biên bản nghiệm thu bàn giao,thành phần nghiệm thu phải có: bộ phận  TCKT, Bộ phận kỹ thuật công nghệ, bộ phận kinh doanh.
      2 Chi phí tiền điện thoại:
Thực hiện theo quy chế sử dụng điện thoại và các đơn vị thông tin liên lạc của Công ty. Nhằm sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tối đa chi phí cước điện thoại, điện thoại của Công ty chỉ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, các cuộc gọi mang tính chất cá nhân thì cá nhân phải nộp tiền. Kế toán có trách nhiệm theo dõi thanh toán hàng tháng đúng theo quy định.
      3. Chi phí sử dụng xe ôtô:
     a. Việc sử dụng xe ôtô phải theo đúng quy chế sử dụng xe ôtô và các phương tiện vận tải của Công ty .
     b. Lái xe có trách nhiệm vật chất và bảo quản xe, giữ vệ sinh xe và lái xe an toàn.
     c. Công ty có trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới và trách nhiệm vật chất xe cơ giới cho tất cả ôtô của Công ty.
     d. Lệ phí giao thông được thanh toán theo thực tế phát sinh.
     e. Định mức tiêu thụ xăng (dầu), nhớt và thay thế phụ tùng xe bị hao mòn trong quá trình sử dụng xe, dựa trên mức tiêu thụ của nhà thiết kế và có xem xét đến tình trạng thực tế của xe và điều kiện đường xá trong nước.
 Các chứng từ thanh toán sử dụng xe ô tô hàng tháng phải có chứng từ, hoá đơn hợp lý, hợp lệ.

Điều 23: Chi phí bằng tiền khác
Là các khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đã quy định ở trên như : Thuế môn bài, tiền thuê sử dụng đất, thuê tài nguyên, lệ phí đường, cầu phà, chi phí tiếp tân, khánh tiết, quảng cáo, tiếp thị, chi phí giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, tập quân sự, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhân viên, chi bảo hộ lao động, trả lãi vốn vay kinh doanh, các khoản thiệt hại được phép hạch toán vào chi phí, chi phí bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng, tiền đóng hội phí, chi phí dự thầu, trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động theo quy định của Luật lao động, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; chi thưởng sáng kiến, cải tiến; chi thanh toán tiền công tác phí cho CBCNV đi công tác và các khoản chi phí khác.

      1. Đối với các khoản chi công tác phí được quy định như sau:
 Tất cả các thành viên hưởng lương và thù lao của Công ty, khi đi công tác phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của Công ty tại các tỉnh, nước ngoài phải nghỉ lại qua đêm, nhưng có khoảng thời gian công tác liên tục từ 08 giờ trở lên theo quyết định của Công ty đều được hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán tiền vé tàu xe (nếu đi bằng xe ngoài). Các trường hợp đi công tác về ngay trong ngày, không được hưởng phụ cấp công tác phí.
Công tác phí cho người đi công tác dùng để thanh toán tiền lưu trú qua đêm, tiền thuê phương tiện đi lại, tiền ăn trong quá trình công tác.

a. Công tác phí nước ngoài.
Công ty áp dụng quy chế khoán cho tất cả cán bộ đi công tác nước ngoài dựa theo thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính quy định công tác phí nước ngoài đối với cán bộ công chức.
Cụ thể:
- Đối với vé máy bay: Thanh toán theo giá thực tế ghi trên vé và các khoản phụ phí.
- Thuê phương tiện đưa đón tại sân bay nước ngoài: Được thanh toán 02 lượt ( lượt đón và lượt đưa về): Mức thanh toán là 75USD/ lượt.
- Tiền ăn: 50USD/ngày
- Tiền lưu trú qua đêm ( tiền phòng ngủ): 60USD/đêm.

b. Công tác phí trong nước:
Áp dụng theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

Cụ thể:
Công tác phí trong nước được thanh toán theo mức chi thực tế ghi trên hóa đơn chứng từ đối với các khoản xăng xe, phòng ngủ, tiếp khách, thuê xe đi lại ( nếu đi xe ngoài), riêng tiền ăn không quá 200.000đ/ngày.

c.Hồ sơ thanh toán công tác phí gồm:
- Quyết định cử đi công tác của Công ty cấp do Giám đốc ký.
- Đối với công tác nước ngoài căn cứ theo dấu xuất nhập cảnh của cơ quan hải quan ghi trên hộ chiếu, đối với công tác trong nước căn cứ thoe giấy đi đường.
- Vé xe (nếu đi bằng phương tiện công cộng);
- Giấy đề nghị thanh toán theo mẫu của Công ty .
- Các chứng từ chi tiêu ngoài phụ cấp công tác phí (nếu có).

      2. Chi phí tiếp tân, khánh tiết, hội họp, tiếp khách, hội nghị khách hàng, giao dịch đối ngoại...phát sinh tại nước ngoài thì phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ của nước sở tại và phải gắn với kết quả sản xuất kinh doanh đã được Giám đốc phê duyệt.
 
Mục III
LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

Điều 24: Lợi nhuận
Lợi nhuận của Công ty  gồm:
    1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh với tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh của Công ty;
    2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : Là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính của Công ty.
    3. Lợi nhuận khác: Là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu khác với tổng chi phí khác của Công ty ;
 
Điều 25: Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ.
Lợi nhuận thực hiện của Công ty được phân phối theo thứ tự sau:
      1.Bù khoản lỗ của các năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;
      2.Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Công ty ;
      3.Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế;
 
Điều 26: Thủ tục và thời điểm trích lập các quỹ
      1.Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng năm về số lợi nhuận thực hiện, Công ty kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, lợi nhuận còn lại được tạm trích vào các quỹ không được vượt quá 50% tổng số lợi nhuận sau thuế.
     2.Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, Công ty được phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế.

Điều 27: Mục đích sử dụng các quỹ
     1.   Quỹ đầu tư phát triển:
   a. Dùng để bổ sung vốn kinh doanh cho Công ty ;
   b.Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của Công ty, tham gia liên doanh, liên kết, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần;
   c.Nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp;
   d. Các hoạt hoạt đầu tư khác.
     2.Quỹ dự phòng tài chính:
Dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản do thiên tai, hoả hoạn…và những rủi ro khác không được tính trong giá thành mà Công ty  phải chịu trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức bảo hiểm.
     3. Quỹ khen thưởng, phúc lợi:
 a. Quỹ phúc lợi được sử dụng để:
- Đầu tư xây dựng và sửa chữa các công trình phúc lợi của Công ty ;
- Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng tham quan, du lịch của tập thể công nhân viên Công ty, phúc lợi xã hội;
- Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng;
- Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động.
- Mức chi quỹ phúc lợi do Giám đốc Công ty quyết định sau khi tham khảo ý kiến của tập thể người lao đông trong Công ty .
b. Quỹ khen thưởng dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty .
Mức thưởng do Hội đồng quản trị quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.
Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể trong Công ty có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh.
Mức thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Giám đốc;
     4. Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để thực hiện việc đào tạo công nhân viên do thay đổi cơ cấu tổ chức, công nghệ, cho lao động nữ, trợ cấp mất việc làm, các chính sách đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, xã hội, ủng hộ thiên tai, bão lụt. Mức trợ cấp do HĐQT quyết định theo đề nghị của Giám đốc.
     5. Quỹ thưởng HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát: thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, giám đốc, phó giám đốc vì thành tích điều hành trong năm.
 
Mục IV
CÔNG TÁC KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN

 Điều 28: Chấp hành chế độ Kế toán Thống kê
Công ty có nghĩa vụ phải tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, thống kê, đáp ứng các yêu cầu:
       a. Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu;
       b. Cập nhật sổ sách kế toán;
       c. Kế toán phải phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan;
       d. Lưu giữ, bảo quản chứng từ kế toán theo đúng chế độ.
 
Điều 29: Báo cáo Tài chính
    1.Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch; các hoạt động kinh tế phát sinh được phản ánh bằng đồng Việt nam, nếu có phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ; hoặc theo tỷ giá bình quân của các ngân hàng;
    2.Kết thúc năm tài chính, Công ty phải lập đúng thời hạn các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định hiện hành của Nhà nước. Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này để trình Hội đồng quản trị thông qua và trình tại Đại hội đồng cổ đông;
 
Điều 30. Tạm ứng tiền mặt
    1.Cán bộ, nhân viên trong Công ty chỉ được tạm ứng tiền phục vụ cho các hoạt động kinh doanh và quản lý Công ty, bao gồm:
a.Mua tài sản, công cụ lao động theo kế hoạch được Giám đốc duyệt;
b.Ứng trước tiền công tác phí, tiền lương, tiền công đã được Giám đốc đồng ý;
    2.Điều kiện được tạm ứng tiền mặt:
a.Chỉ được tạm ứng tiếp nếu đã thanh toán hết tạm ứng lần trước;
b.Kế toán trưởng có trách nhiệm thông báo nợ tạm ứng quá thời hạn cho người nợ tạm ứng và báo cáo Giám đốc Công ty. Những trường hợp đã nhắc đến lần thứ 03 (ba) và đã quá 10 (mười) ngày kể từ lần nhắc đầu tiên, người nợ tạm ứng vẫn không thanh toán, Kế toán trưởng đề nghị Giám đốc cho trừ vào lương để thu hồi tạm ứng.
    3. Các giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng lập, sau khi Giám đốc ký duyệt được chuyển cho Kế toán viên lập phiếu chi tạm ứng.

Điều 31. Quản lý, điều hành tài khoản tiền gửi ngân hàng
Việc quản lý, điều hành tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Công ty  quy định như sau:
Công ty mở tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam và Ngoại tệ Ngân hàng do Giám đốc Công ty lựa chọn;
     1. Giám đốc Công ty  đăng ký chữ ký chủ tài khoản. Một phó Giám đốc có thể được Giám đốc uỷ quyền và đăng ký chữ ký uỷ quyền tại Ngân hàng;
     2. Kế toán trưởng đăng ký chữ ký Kế toán trưởng tại Ngân hàng.
 
CHƯƠNG III
PHÊ DUYỆT VÀ PHÂN CẤP UỶ QUYỀN
DUYỆT CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
 
Điều 32: Chứng từ gốc của kế toán
Tất cả các chứng từ gốc về kế toán tài chính đều do Giám đốc phê duyệt (trừ những lĩnh vực đã phân cấp) và chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ.
    1. Các chứng từ gốc của kế toán bao gồm:
          a. Giấy đề nghị thanh toán kèm theo các chứng từ  có liên quan;
          b.  Các hợp đồng mua, bán, tờ trình mua sắm vật tư, sửa chữa, thay thế được Giám đốc duyệt kèm theo hoá đơn tài chính mua hàng;
          c. Bảng quyết toán, thanh toán tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn ca, các khoản phụ cấp (nếu có);
          d. Giấy đề nghị ứng tiền;
          e .Các phiếu thu, chi tiền mặt;
          g. Các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng;
          h. Hoá đơn bán hàng;
          i. Các chứng từ khác (nếu có).
 
      2. Thủ quỹ và thủ kho chỉ được chi tiền và xuất kho khi các phiếu chi tiền và xuất kho đã hoàn tất thủ tục kế toán.
 
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH
 
Điều 33: Tổ chức thực hiện
Những vấn đề chưa được quy định trong Quy chế tài chính này thì thực hiện theo Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ khác của Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước;
 Bộ phận Tài chính Kế toán của Công ty  có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân trong Công ty tuân thủ thực hiện Quy chế này.

Điều 34: Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
Điều 35: Phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng trong phạm vi toàn Công ty. Bất cứ cán bộ, công nhân viên nào của Công ty vi phạm Quy chế này thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của công ty và Pháp luật.
Điều 36: Sửa đổi, bổ sung
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản trị Công ty quyết định.
 
                                                                             T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
                                                                                           CHỦ TỊCH

Xem thêm: Mẫu nội quy công ty - nội quy lao động và thủ tục đăng ký nội quy lao động với Sở lao động.

Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động doanh nghiệp được áp dụng
Theo Bộ Luật lao động 2012 mới nhất hiện nay thì Doanh nghiệp được phép áp dụng 3 hình thức kỷ luật đối với nh...
Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động theo luật LĐ mới nhất
Khi người lao động vi phạm các nội quy, quy định thì người sử dụng lao động cần xử lý kỷ luật lao động theo đú...
Mẫu giấy đi đường - Mẫu số 04 - LĐTL theo TT 133 và TT 200
Mẫu giấy đi đường - Mẫu số 04 - LĐTL theo TT 133 và TT 200 là căn cứ để cán bộ, người lao động đi công tác và ...
Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo TT 133 và TT 200 - Cách làm
Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và TT 200 trên Excel mới nhất có hướng dẫn...
Mẫu bảng thanh toán tiền lương mới nhất trên Excel năm 2017
Mẫu bảng thanh toán tiền lương trên Excel mới nhất theo Thông tư 200 và TT 133 - thay QĐ 48: Mẫu số 02-LĐTL nă...
Mẫu bảng chấm công mới nhất theo TT 200 - Mẫu số 01a-LĐTL
3 mẫu bảng chấm công mới nhất đang sử dụng hiện nay gồm: mẫu bảng chấm công theo TT 133 thay QĐ 48, mẫu bảng c...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Long Biên
[X] Đóng lại