Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Báo Cáo Tài Chính
Kế Toán Thiên Ưng

Cách lập báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp theo TT 133

Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo quan trọng nhất trong bộ báo cáo tài chính. Nó phản ánh đầy đủ và chi tiết nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp trong một năm hoạt động.

- Với doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng giả định hoạt động liên tục thì sử dụng mẫu báo cái tình hình tài chính theo Mẫu số B01a - DNN hoặc Mẫu số B01b - DNN 
- Nếu doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục thì sử dụng Mẫu số B01 - DNNKLT
- Với doanh nghiệp siêu nhỏ thì  Báo cáo tình hình tài chính sử dụng theo Mẫu số B01 - DNSN


1. Mẫu báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mẫu số B01a - DNN

              ( Cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Mẫu báo cáo tình hình tài chính

STT CHỈ TIÊU Thuyết minh  Số cuối năm  Số đầu năm
(1) (2) (3) (4)  (5)  (6)
  TÀI SẢN        
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110   1,850,407,296 448,790,565
II Đầu tư tài chính  120      
     1. Chứng khoán kinh doanh 121      
     2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 122      
     3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 123      
     4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124      
III Các khoản phải thu 130   28,026,000 1,073,977,396
     1. Phải thu của khách hàng  131   28,026,000 1,073,977,396
     2. Trả trước cho người bán 132      
     3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133      
     4. Phải thu khác 134      
     5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135      
     6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136      
IV IV. Hàng tồn kho (140=141+149) 140   191,130,000 189,246,000
     1. Hàng tồn kho  141   191,130,000 189,246,000
     2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 142      
V Tài sản cố định 150   22,325,000 31,255,000
     1. Nguyên giá 151   44,650,000 44,650,000
     2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 152   (22,325,000)    (13,395,000)
VI Bất động sản đầu tư  160      
     1. Nguyên giá 161      
     2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 162      
VII XDCB dở dang 170      
VIII Tài sản khác  180   10,000,000 75,333,450
1    1. Thuế GTGT được khấu trừ 181   10,000,000 75,333,450
2    2. Tài sản khác 182      
  TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160 + 170 + 180)
200     2,101,888,296     1,818,602,411  
  NGUỒN VỐN        
I Nợ phải trả 300   225,600,000 406,666,411
  1. Phải trả cho người bán 311   150,600,000 342,550,400
     2. Người mua trả tiền trước 312   75,000,000 64,116,011
     3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước  313      
     4. Phải trả người lao động 314      
     5. Phải trả khác 315      
     6. Vay và nợ thuê tài chính 316      
     7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 317      
     8.Dự phòng phải trả 318      
     9. Quỹ khen thưởng phúc lợi 319      
     10. Quỹ phát triển khoa học Công nghệ 320      
II VỐN CHỦ SỞ HỮU 400   1,876,288,296 1,411,936,000
     1. Vốn góp của chủ sở hữu 411   1,800,000,000 1,400,000,000
     2. Thặng dư vốn cổ phần 412      
     3. Vốn khác của chủ sở hữu 413      
     4. Cổ phiếu quỹ (*) 414      
     5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415      
     6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416      
     7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417   76,288,296 11,936,000
  TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500 = 300 + 400)
500      2,101,888,296     1,818,602,411  

Trọn bộ BCTC mẫu bạn xem ở đây: Mẫu báo cáo tài chính theo TT 133 - trọn bộ

2. Cách lập báo cáo tì​nh hình tài chính

* Chi tiêu về Tài sản
+ Chỉ tiêu 110 - Tiền và các khoản tương đương tiền
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết của TK 1281 (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).
Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản mục được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc,…
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.


+ Chỉ tiêu 120 - Đầu tư tài chính
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.
 
- Chỉ tiêu 121 + Chứng khoán kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 121.

- Chỉ tiêu 122 + Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” (Mã số 110), và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288.

- Chỉ tiêu 123 + Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 228.

- Chỉ tiêu 124 + Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2291, 2292 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 130 - Các khoản phải thu
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.
 
- Chỉ tiêu 131 + Phải thu của khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng.

- Chỉ tiêu 132 + Trả trước cho người bán
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán.

- Chỉ tiêu 133 + Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu "Vốn góp của chủ sở hữu" (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 1361.

- Chỉ tiêu 134 + Phải thu khác
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn kinh doanh; phải thu về cho vay, phải thu về các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,… mà doanh nghiệp được quyền thu hồi.
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải trả khác” (Mã số 315) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288 (phải thu về cho vay), 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.

- Chỉ tiêu 135 + Tài sản thiếu chờ xử lý
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381.

- Chỉ tiêu 136 + Dự phòng phải thu khó đòi
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2293 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 140 - Hàng tồn kho
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.
 
- Chỉ tiêu 141 + Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.

- Chỉ tiêu 142 + Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 150 - Tài sản cố định
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.
 
- Chỉ tiêu 151+ Nguyên giá
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 211.

- Chỉ tiêu 152 + Giá trị hao mòn lũy kế
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định lũy kế tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 160 - Bất động sản đầu tư
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.
 
- Chỉ tiêu 161 + Nguyên giá
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.
Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217.

- Chỉ tiêu 162 + Giá trị hao mòn lũy kế
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 170 - Xây dựng cơ bản dở dang
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241.


+ Chỉ tiêu 180 - Tài sản khác
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: Thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cáo.
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182.
 
- Chỉ tiêu 181 + Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của TK 133.

- Chỉ tiêu 182 + Tài sản khác
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333.


+ Chỉ tiêu 200 - Tổng cộng tài sản
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.


Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.

* Chỉ tiêu 300 - Nợ phải trả
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.


Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

- Chỉ tiêu 311 + Phải trả người bán
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở cho từng người bán.

- Chỉ tiêu 312 + Người mua trả tiền trước
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng.

- Chỉ tiêu 313 + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

- Chỉ tiêu 314 + Phải trả người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

- Chỉ tiêu 315 + Phải trả khác
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện…
Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388.

- Chỉ tiêu 316 + Vay và nợ thuê tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác kể cả khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 (cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).

- Chỉ tiêu 317 + Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411).
Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.

- Chỉ tiêu 318 + Dự phòng phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.

- Chỉ tiêu 319 + Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.

- Chỉ tiêu 320 + Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.


* Chỉ tiêu 400 - Vốn chủ sở hữu
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.


Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

- Chỉ tiêu 411 - Vốn góp của chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.
Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vốn kinh doanh được cấp vào TK 411.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

- Chỉ tiêu 412 - Thặng dư vốn cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Chỉ tiêu 413 - Vốn khác của chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.

- Chỉ tiêu 414 - Cổ phiếu quỹ
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

- Chỉ tiêu 415 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

- Chỉ tiêu 416 - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

- Chỉ tiêu 417 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).


+ Chỉ tiêu 500 - Tổng cộng nguồn vốn
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản Mã số 200” = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 500”
 

Như vậy kế toán Thiên Ưng đã hướng dẫn xong các bạn Cách lập báo cáo tình hình tài chính theo TT 133. Bạn nào cần lấy mẫu báo cáo tình hình tài chính trên Excel có sẵn các công thức thì có thể để lại thông tin ở cuối bài viết chúng tôi sẽ gửi cho bạn.


Mời bạn xem thêm: Mẫu bảng cân đối tài khoản kế toán theo TT 133 và TT 200 (Cũng là 1 phần trong bộ BCTC)

Chúc các bạn lên BCTC thành công
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Các chú ý cần biết khi lập báo cáo tài chính cuối năm
Những lưu ý quan trọng kế toán cần biết khi lập báo cáo tài chính năm 2017 để tránh gặp phải sai sót trong quá...
Cách xử lý quỹ tiền mặt bị âm, bị dư ảo khi lên báo cáo tài chính
Hướng dẫn cách xử lý sổ quỹ tiền mặt bị âm, bị tồn ảo khi lên báo cáo tài chính. Nguyên nhân, cách kiểm tra cũ...
Lập BCTC đối với công ty sản xuất cần chú ý
Những lưu ý khi lập báo cáo tài chính với công ty sản xuất từ việc tính giá thành đến các chi phí nguyên vật l...
Mẫu công văn gộp báo cáo tài chính năm 2017
Điều kiện và thủ tục xin Gộp báo cáo tài chính năm 2017 mới nhất có mẫu đơn xin gộp báo cáo tài chính cho bạn ...
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, cáo cáo kế toán trước khi lập BCTC
Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra sổ sách kế toán, kiểm tra báo cáo kế toán trước khi tiến hành lên báo cáo tài...
Cách đọc Báo cáo tài chính doanh nghiệp - Tìm lỗi sai và sửa
Hướng dẫn kinh nghiệm đọc và kiểm tra báo cáo tài chính doanh nghiệp nhanh và chính xác nhất với những thủ thu...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Long Biên
[X] Đóng lại