Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Sổ Sách Kế Toán
Kế Toán Thiên Ưng

Quy định về chứng từ kế toán theo thông tư 200 và TT 133

Để lên được sổ sách và lập BCTC thì bạn phải căn cứ vào các chứng từ kế toán đã ghi lại, đã phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Chính vì vậy để lên được sổ sách chính xác thì đòi hỏi chứng từ phải thể điện đầy đủ và chính xác.

Dù doanh nghiệp bạn áp dụng chế độ kế toán theo TT 133 (thay thế QĐ 48) hay theo TT 200 thì về mặt chứng từ bạn cũng cần phải đảm bảo:
 

1. Nội dung của ​chứng từ kế toán

Căn cứ vào điều 16 của Luật kế toán 2015
* Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

Chú ý: Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định ở trên, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
 

2. Các ​loại chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán có thể được chia ra làm 5 loại:
-  Chứng từ kế toán liên quan đến mua bán hàng: hóa đơn đầu vào, đầu ra, phiếu xuất nhập kho, đơn đặt hàng...
- Chứng từ kế toán liên quan đến tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi...
- Chứng từ kế toán liên quan đến tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương...
- Chứng từ liên quan đến ngân hàng: giấy báo nợ, báo có của ngân hàng...
- Chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí: các phiếu kế toán...
 
Dưới đây là biểu mẫu chứng từ kế toán theo TT 200 để các bạn tham khảo
 
biểu mẫu chứng từ kế toán

Lưu ý: Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành kèm theo phụ lục số 3 Thông tư này hoặc được tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
(điều 9 TT 200/2014/TT-BTC)
Tham khảo: Mẫu sổ sách kế toán theo TT 200
 

3. Quy định về lập và ký chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

2. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

3. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.

4. Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

5. Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.

6. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

7. Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

8. Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.

9. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hợp
với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
(theo điều 118 của TT 200)
 

4. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

1. Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.

2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
(theo điều 119 của TT 200)

5. Chứng từ điện tử
- Chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ thuật chống thoái hoá chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bên ngoài. 
- Chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán. Trường hợp chứng từ điện tử được lưu trữ bằng bản gốc trên thiết bị đặc biệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai thác được khi cần thiết.
(theo điều 33 của NĐ 129/NĐ-CP)

Lưu ý:
- Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài. 

- Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(theo Khoản 6 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC)
 
Trên đây là toàn bộ các quy định về chứng từ kế toán mà bạn cần biết để lập cho chính xác. Nếu bạn không nắm vững để ra sai sót thì sẽ bị phạt theo NĐ 105.
 

Cụ thể: Mức phạt vi phạm quy định về chứng từ kế toán

Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 1 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Sổ chi phí đầu tư xây dựng theo TT 200 và TT 133 - Cách lập
Mẫu sổ theo dõi chi phí đầu tư xây dựng công trình theo thông tư 133 và thông tư 200 mới nhất năm 2017 có hướn...
Những quy định về sổ kế toán 2017 như: mở sổ, ghi sổ, nội dung của sổ
Tổng hợp những quy định về sổ kế toán theo luật kế toán mới nhất 2017 như: các nội dung cần có trong sổ kế toá...
Xử phạt vi phạm về sổ sách kế toán mới nhất hiện nay
Các mức phạt vi phạm liên quan đến sổ sách kế toán theo NĐ 105 như: Không mở sổ kế toán, Ghi sai sổ sách kế to...
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán mới nhất
Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 2017 mới nhất hiện nay là từ 500.000đ - 30.000.000đ t...
Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán và các mẫu kèm theo
Hướng dẫn thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán hết thời gian lưu trữ theo quy định. Các mẫu biên bản tiêu hủy chứ...
Hướng dẫn sửa sổ sách kế toán bị sai theo Luật kế toán và TT 200
Hướng dẫn cách sửa chữa sổ sách kế toán bị sai theo đúng Luật kế toán và theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: gh...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 0462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại vàng
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại vàng
Kế toán Thiên Ưng Long Biên
[X] Đóng lại