Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Đang trực tuyến: 64
Tổng truy cập: 70.096
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Báo Cáo Tài Chính
Kế Toán Thiên Ưng

Cách đọc Báo cáo tài chính doanh nghiệp - Tìm lỗi sai và sửa

Kiểm tra báo cáo tài chính cũng như đọc báo cáo tài chính là việc cần làm đối với mỗi kế toán sau khi hoàn thiện báo cáo tài chính để gửi các cơ quan chức năng. Để đọc cũng như kiểm tra BCTC mà do người khác lập thì đòi hỏi kế toán phải có kinh nghiệm cũng như có vài mẹo, thủ thuật để có thể kiểm tra số liệu được dễ dàng nhất.
 

Cách kiểm tra báo cáo tài chính trải qua những bước sau:

1. Đầu năm có kết chuyên lợi nhuận chưa phân phối
+ Kiềm tra xem đầu năm kế toán đã thực hiện bút toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối chưa?
Đầu năm tài chính có làm bút toán kết chuyên lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
          Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
                 Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
           Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
               Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

= > Kiểm tra lại xem bạn đã mở chi tiết cho TK 421 (gôm 4211,4212) đế hạch toán chưa?
- Cần phải phân biệt lợi nhuận chưa phân phối năm tài chính trước đó với năm hiện tại một cách rạch ròi không để chung 421
- Thường nhiều kế toán hay để gom một cục 421 làm các số liệu lợi nhuận năm trước và nay cấn trừ lẫn nhau
- Việc phân chi tiết 421 giúp bạn xác định được số lỗ năm này với năm kia dể  làm căn cứ chuyển lỗ sau này.
- Đôi khi kê toán thường quên không hạch toán bút toán này.
 

2. Kiểm tra có hạch toán thuế môn bài và nộp đầy đủ thuế MB

Hạch toán:Cách đọc báo cáo tài chính
 
+ Thông tư 200:
- Tính sổ thuế môn bài phải nộp : NợTK6425 / Có TK 3338
- Nộp thuế môn bài bằng Tiền mặt: Nợ TK 3338 / Có TK 1111
 
+ Thông tư 133:
- Tính sổ thuế môn bài phải nộp : Nợ TK6422 / Có TK 3338
- Nộp thuế môn bài bằng Tiền mặt: Nợ TK 3338 / Có TK 1111

Mức vốn điều lệ đề tính thuế môn bài phải nộp:
 
Mức thuế phải đóng: Kê khai + nộp thuế môn bài
Bậc thuế môn bài - Vốn đăng ký - Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1: Trên 10 tỷ = 3.000.000
- Bậc 2: Từ 10 tỷ trở xuống = 2.000.000
- Bậc 3: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điếm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác = 1.000.000
 
+ Doanh nghiệp thành lập trong khoáng thời gian từ ngày 01/01 dến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở trên.
+ Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài.
 
Nộp thuế môn bài cho chi nhánh:
- Nếu DN có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ờ cùng địa phương cấp tỉnh thì nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính.
- Nếu có đơn vị trực thuộc khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
 
Thời hạn nộp tờ khai + tiền thuế môn bài:
- Người nộp thuế mới ra hoạt dộng kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD.
- Người nộp thuế mới thành lập cơ sờ kinh doanh nhưng chưa hoạt độngSXKD thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kế từ ngày nhận ĐKKD.
 
Lưu ý:
- Nếu DN đang hoạt động đã kê khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đồi các yếu tố làm thay đối về mức thuế môn bài phải nộp.
- Nếu có có sự thay đổi các yếu tổ liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay dổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay dổi.
 

3. Kiểm tra Tiền mặt:

 Tài khoản 1111 tiên mặt: Sổ dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đổi phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỳ Tiền Mặt.
- Sổ Phát sinh Nợ có sổ cái TK 1111 = Sổ phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỳ Tiền Mặt.
- Sổ dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đổi phát sinh = Só dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỳ Tiền Mặt.
- Kiếm tra xem sổ dư trong ngày của tháng có bị âm quỳ, nếu âm quỳ nhập các nghiệp vụ Thu tiền lên trước, nghiệp vụ chi tiền hoạch toán sau
- Nếu bị âm thì tìm biện pháp xử lý: lập hợp đồng vay tiền, giây vay mượn dể bố sung vốn lưu dộng tạm thời: NợTK 111/ có TK 3388 hoặc theo các phương án đề xuất dưới dây
 
Xử lý tiền mặt âm:
+ Một là làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn đỉều lệ = >hơi phức tạp do phải đi làm thủ tục xỉn đổi giấy phép, cách làm này ăn chắc mặc bền Nợ 111/có 411
+ Hai là tất cà các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng
Nợ 152,153.-627,641,642 1331/ có 331*
Nợ 331/ có 111
+ Ba là làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất 0% => cách này chiếm ti lệ 99% kế toán hay dùng Nợ 111/ có 3388
+ Bốn là xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không biếu không
Nợ 111/có 711
= > Cách này ko ai dùng vì bị đánh thuế TNDN 20% nếu bạn muốn bị đuổi việc ngay tức thì làm kiểu này đảm bảo bạn được mời ra khỏi công ty nhanh chóng mà ko cần phải xin phép nghỉ.
- Có nhiều kế toán làm để tiền mặt bị âm, ghi nhớ tiền mặt không bao giờ được phép âm.
Chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt bị âm, tồn ảo - Nguyên nhân và cách xử lý
 

4. Kiểm tra tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng:
* Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đàu kỳTK 112 trên bảng cân dối phát sinh = Sổ dư Nợ dầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư dầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê;
* Số Phát sinh nợ có số cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân dối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra - nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê,
- Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Sổ dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuổỉ kỳ ờ sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê
- Mỏi ngân hàng là một tài khoản chi tiết ví dụ: 1121 ngân hàng Agribank, 1122 ngân hàng á
châu
- Nếu mờ tổng hợp thì phải có bâng theo dõi các đổi tượng 112 là tài khoản tổng hợp, các đối tượng NH0001: ngân hàng Agribank, NH0002: ngân hàng á châu....
* In đầy đủ số Cái và sổ tiền gửi kiểm tra xem đã khớp nhau chưa, ở sô tiền gửi thì số dư cuối kỳ phát sinh xem có bị âm ờ ngày nào không, nếu âm thì sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước nghiệp vụ chi hoạch toán sau, hoặc có hoạch toán nhầm số liệu.
 
Chứng từ ngân hàng: Chú ý các trường hợp chuyển khoản cho hóa đơn > 20.000.000
- In sao kê đày dủ 12 tháng kèm theo các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo có của Ngân hàng
- Mỗi tháng là một tập kẹp lại của tháng nào ra tháng dó dừng đế lẫn lộn
- Ủy nhiệm chi thì phô tô đế kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000 hoặc chuyến khoản
- Kiếm tra sổ 112 với số phụ ngân hàng, sổ dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư cuối năm trên sổ phụ Ngân hàng hay không? Dối chiếu kiếm tra kỳ hàng tháng cùa năm tài chính
- Phải có đầy dù sổ phụ theo từng tháng gồm có: sổ phụ, giãy báo (nợ, có), chứng từ di kèm (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, lệnh chi,...). Có sao kê hàng tháng và năm.
- Vừa phải có số phụ nie cứng và file mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký, để kiếm tra cho dễ, ko cần phải tìm tới tìm lui trong đống sổ phụ.
Chính kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế. Thuế chủ yếu làm việc trên fìle trước, sau dó nghi vẩn hoặc càn xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.
- Nếu lờ có thiếu chứng từ gì dó, thì CUỐI năm nên kiếm tra lại đế di xin in lại bố sung cho dù, chì tổn thêm tiền phí, chứ dến lúc bị kiểm tra mới di bồ sung thì một. Mấy cái này không có dáng, tháng nào xong tháng dó luôn cho khỏe, dừng dê’ bị hành vì những cái linh tinh ko dáng này nhé.
Kiếm tra kỳ lại hoạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyên tiền, vì trên sao kê ngân hàng ghi đôi khi không rõ ràng kế toán thường hoạch toán râu ông này cắm cằm bà kia.
 
Các lưu ý đối với hóa đơn đầu vào > 20.000.000
Các trường hợp chuyển khoản giửa bên Mua và bên Bán như sau:
- Bên Mua Nộp thẳng tiền vào tài khoản bên Bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ
- Bên Mua Dùng ủy nhiệm chi thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ
- Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản giám đốc hoặc cá nhân Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ
- Bên Mua Dùng tài khoản giám đốc cty thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Không hợp lệ
- Bên Mua Dùng ủy nhiệm chi thanh toán từ tài khoản cty Bên Mua thanh toán sang tài khoản Công Ty bên Bán = > Hơp lệ
 

5. Kiểm tra Tài khoản 334:

- Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đàu kỳ TK 334 trên bảng cân đổi phát sinh,
- Tổng Phát sinh cỏ trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ờ Bàng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca),
- Tồng phát sinh Nợ trong kỳ = Tồng dà thanh toán + các khoàn giảm trừ ( bảo hiếm) + tạm ứng:
- Tổng Sổ dư Có cuổi kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ờ bảng cân đối phát sinh
- Kiếm tra các bút toán hoạch toán tiền lương có khớp với số sách không * Chứng từ ký tá có đầy đù
- Có đăng ký mã sổ thuế TNCN đế cuối năm làm quyết toán hay không, lương thời vụ dưới 03 tháng mỗi làn chi trả có giừ lại 10% hay không
- Các khoản phụ cấp có khớp với các khoản phụ cấp trên bảng lương hay không
- Khi tăng lương có lập phụ lục hợp đồng và quyết định tăng lương hay không
 
- Phải phân biệt các khoản nào dược miến thuế TNCN khi quyết toán, khoản nào chị thuế TNCN: tiền cơm không được vượt quá 680.000đ/tháng, áo quàn lao động 1 năm không vượt quá 5.000.000đ/ngươi

Lương, thưởng:
+ Hợp đồng lao động + chứng minh thư phô tô + Bảng chấm công hàng tháng + Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng dó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá dầy dủ
+ Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên dược dâng ký MSTTNCN + Hồ sơ của người lao dộng dầy đủ thì càng tốt + Tờ khai: Quyết tóan thuế TNCN cuối năm +Tờ khai thuế TNCN tháng quý nếu có phát sinh + Các chứng từ nộp thuế TNCN nếu có
+ Về tiền ăn giữa ca: nếu không vượt quá 680.000đ/tháng thì đều là chi phí hợp lý. Từ ngày 15/10/2016 tăng lên 730.000đ/tháng.
 
Chú ý:
- Nếu ký hợp đồng dưới 03 tháng dính vào vòng luẩn quẩn của thuế TNCN để tránh chi có các lập bản cam kết 02 để tạm không khấu trừ 10% của họ (điều kiện đã có MSTTNCN, và chi có thu nhập 1 nơi)
- Nhưng ký > 3 tháng lại rơi vào ma trận của BHXH
 
Căn cứ Tiết khoản i, Điếm 1, Điều 25, Chương IV Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một sổ điêu của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đối, bổ sung một số diêu của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2013 quy dịnh :"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điếm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp dồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trờ lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trà cho cá nhân.”
 
+ Một là mỗi lần chi trả trong tháng <=2.000.000 đồng
+ Hai là phân chia tỉ lệ số người tách làm 2: tổp 01 làm quý 01 và quý 03, tốp 02 làm quý 02 và quý 04 như vậy đảm bảo yếu tố dưới 03 tháng không phạm luật bảo hiếm, không vi phạm luật thuế nếu đù điềm kiện: có MST, cá nhân chỉ làm một nơi duy nhất + Bản cam kết 02 chi có tác dụng tại thời điếm người lao động làm việc cho doanh nghiệp đã có MST ví dụ một trường hợp bị truy thu thếu TNCN như sau công nhân làm từ tháng 1/2013 đến tháng 3/2013 nhưng phải đến tháng 12/2013 kế toán mới đăng ký MST - TNCN cho họ thì sau này cơ quan thuế cùng truy thu 10% khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp
 
+ Bản cam kết 02 chi có tác dụng lá bùa chắn khi cá nhân đó chi có thu nhập duy nhất một nơi
+ Kế toán chủ yếu lo làm công tác kế toán cho tốt nên tốt nhất hãy ký 6-12 tháng hoặc trên 03 tháng dể sau này tránh huệ lụy truy thu thuế VAT, còn việc bảo hiểm là chuyện của bảo hiềm, hãy hoàn thành tốt công tác sổ sách với thuế đi đã.
 
+ Trong năm nếu cá nhân trong doanh nghiệp không phát sinh thuế thu nhập cá nhân do mức krơng chưa đến mức phải nộp thì kế toán vẫn phải quyết toán thuế TNCN cho họ có nhiều kế toán tường không phát sinh thuế TNCN nên ko làm quyết toán thuế TNCN năm.
 

6. Kiểm tra các tài khoản 142, 242, 214:

Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với sổ phân bổ trên số cái tài khoản 142, 242, 214
- Kiếm tra xem có lập bàng phân bổ hàng tháng hay không?
- Số tiền phân bổ trên số sách có khớp với trên bảng phân bố hay không? Khớp phát sinh trong kỳ = TK 142,242,214, khớp sổ dư cuối kỳ TK 142,242 với giá trị còn lại càn phân bổ của bảng phân bổ 142,242
- Kiếm tra xem sổ năm phân bồ của công cụ dụng cụ cổ đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bồ thời gian dài hơn so với quy định
- Đối với tài sản công cụ dụng cụ có thông qua tài khoản 153 trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào tài khoản 142,242
 
+ Hoach toán: theo chuẩn mực kế toán
- Khi mua: Nợ TK 153,1331/có TK ỉ 11,112,331
- Kết chuyển 'sử dụng: Nợ TK 142,242/Có TK153
- Phân bố hàng kỳ: Nợ 627,641,642/có 142,242
 
+ Hoach toán: có những kế toán thường làm tắt không qua tài khoản 153 với lý do mua về dùng luôn nên ko nhập kho nên ko dưa vào 153 về mặt nguyên lý kế toán không phù hợp nhưng vê mặt giá trị phân bổ bản chất vẫn là qua 142,242 nên người ta mua về làm ngay bút toán tắt. việc hoạch toán như vậy làm người xem ko thế biết đâu là dòng tiền chi đâu là tài sản chờ phân bổ

- Khi mua: NợTK 142,242,1331/ có TK 111,112,331
- Phân bổ hàng kỳ: Nợ 627,641,642/ có 142,242

Lưu ý: với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ tài khoản 153 vẫn có sổ dư bình thường giống với hàng tồn kho 152,156,155
- Việc phân bổ hàng tháng phải căn cứ vào bảng phân bổ:
Bàng phân bổ 142, 242, 214:
 
Phân bố công cụ dụng cụ, tài sản cố định phương pháp 02:
- Phân bổ ccdc
- Phân bổ cp ngắn và dài hạn
- Khấu hao tài sán cổ định
 
Phân bổ công cụ dụng cụ - tài sản cố định (142-242-214) 3 trong 1
- Sức mạnh thần kỳ cùa hàm sumifs: tính tổng các ô trong vùng thỏa 1 hoặc nhiều điều kiện cho trước.
- Cú pháp: = SUMIFS(sum_range, criteria_rangel, criterial, [criteria_range2, criteria2],...)
 

7. Kiểm tra thuế đầu vào: 1331

+ Tài khoản 1331: sổ tiền phát sinh ờ phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN. CHỨNG Từ HÀNG HOÁ, DỊCH vụ MUA VÀO.
- Sổ dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Sổ dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên báng cân đổi phát sinh = Thuế GTGT còn dược khấu trừ kỳ trước chuyến sang [22];
 
- Sổ Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Sổ phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2 GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH vụ MUA VÀO
 
- Kiểm tra sổ lượng hóa đơn đàu vào có khớp sổ lượng hóa đơn đàu vào đã kê khai trên phụ lục phụ lục PL 01-2.GTGT: BẢNG KÊ HOÁ DƠN, CHƯNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH vụ MUA VÀÒ , có mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay không
 
- Kiểm tra nội dung kê khai thuế trên hóa dơn: tên công ty, dịa chỉ, MST, tên hàng hóa, dơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền....trên hóa đơn có khớp với tờ khai = > những hóa dơn bị sai phải lập diều chinh sai sót trước khi có quyết dịnh thanh kiếm tra thuế về KHBS dê’ điều chinh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước dó bây giờ kiểm tra sẽ quên hết tát cả, tránh bị luống cuống, lo lắng lúc này dây chính là cấm nang giải cứu của bạn

- Kiếm tra kỷ các hóa dơn > 20.000.000 của những năm từ 2013 về trước, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hay không: Khi chuyến tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ+ Khi chuyển khoản di: ủy nhiệm chi, nếu quá 06 tháng chưa khai báo thuế mà kế toán bò sót sau đó lại kê khai trên tờ khai thuế = > thì phải lập biên bàn điều chinh KHBS điều chỉnh giâm số thuế dược khấu trừ xuống, thanh toán có chậm quá 06 tháng: Hợp Đồng Kinh Tế/Mua Bán- quy định rõ điều khoản trá chậm đế được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của nhừng năm 2013 về trước

- Những tháng khai báo sai tất khi so sách thì số dưTK 1331 cuối tháng có thể lệch với chì tiêu [43] của tờ khai lúc này ko căn cứ tờ khai đế kiểm tra đổi chiếu mà căn cứ vào tờ khai điều chình để làm căn cứ dổi chiếu sổ dư, sang tháng phát hiện sai sót nhớ điểu chỉnh chênh lệch vào chi tiêu [37] và [38] đế điều chinh lại lúc này sẽ khớp lại tờ khai bình thường
 
■Chú ý:
+ Chuấn bị hóa dơn chứng từ như sau:
- Xuất tất cả bảng kê ra một phai excel: copy phụ lục bàng kê mua vào một sheet, bán ra một sheet đế sau này khi cơ quan thuế đến sẽ yêu cầu bản mềm này, nếu không có hoặc không còn do mồi làn nâng cấp HTKK bị mất dừ liệu ngồi nhập lại sè rất mất thời gian và công sức
- Lọc những hóa đơn nào > 20.000.000 ghi chú lại thanh toán chuyển khoản UNC chưa ngày tháng năm nào
- Kiểm tra lại đối chiếu lại và pho tô hoặc kẹp UNC vào các hóa đơn đàu ra vào các hóa đơn dầu vào > 20.000.000, kiểm tra việc chuyến tiền cho khách có dúng hạn hợp đồng thanh toán, có dúng tài tài khoản của khách, kiếm tra hình thức thanh toán dã đúng chưa
- Kiềm tra từng hóa dơn với bảng kê của hai phụ lục ra và vào xem có kê khai sai chổ nào: Tay trái cầm hóa dơn dể bên trái, còn bên phải dể bảng kê tay phải cầm viết chì dò cái nào sai nghi nghờghạch đánh đấu, cái nào ok chếch dấu "V” hoặc làm làn lượt 12 tháng.
 
+ Các vấn dề sai sót có thể gặp:
- Hóa dơn sai tên công ty, địa chỉ, mã số thuế...việc sai có có làm biên bàn điều chinh không, nếu sai thì kẹp biên bán điều chinh cùng hóa đơn bị sai, sai sổ tiền khai báo thuế hay tiền hàng có làm hồ sơ điều chỉnh KHBS hay chưa
- Lập thêm một bàn word giải trình cho nhừng sửa đổi như KHBS những thứ cảm thấy nghi ngờ sẽ bị truy hỏi.
Kiếm tra những hóa đơn có nội dung hàng hóa đâu vào hay chi phí đó có phục vụ hoạt động sân xuất kinh doanh hay không ( ví dụ : hóa đơn lìietro câ sếp mua sắm đò của nhà thì kiếm tra nếu thấy khai báo thì làm KHBS đieu chinh giảm và loại bỏ chỉ phí đó ra khi quyết toán thuế TNDN trước khi cơ quan thuế vào kiếm tra bóc ra, nên tốt nhất nên làm trước, nên hóa đơn nào nghi ngờ thì ngay lâp tức loại bỏ).

8. Kiểm tra thuế đầu ra

+ Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ờ phụ lục PL 01-1 GTGT: BẢNG KÊ HOÁ DƠN, CHỨNG TỪ HẢNG HOÁ, DỊCH vụ BÁN RA.
 
- Số dư Có đầu kỳ số cái TK 33311 = Số dư Có dầu kỳ TK 33311 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT phải nộp của tờ khai thuế = chì tiêu [40] trên tờ khai thuế; là số thuế phải nộp trong tháng kê khai
-Kiềm tra sổ lượng hóa dơn dầu ra có khớp số lượng hóa dơn dầu ra dã kê khai trên phụ lục phụ lục PL 0l-l/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ DƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH vụ BÁN RA, có mất mát hay thiếu hụt tờ nào hay không
 
- Kiếm tra nội dung kê khai thuế trên hóa dơn: tên cồng ty, dịa chì, MST, tên hàng hóa, dơn vị tính, số lượng, dơn giá, thành tiền....trên hóa dơn có khớp với tờ khai = > những hóa dơn bị sai phải lập điều chinh sai sót trước khi có quyết định thanh kiếm tra thuế vc KHBS dề điều chinh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ nhừng năm trước dó bây giờ kiếm tra sẽ quên hết tất cả, tránh bị luống cuống, lo lắng lúc này đây chính là cẩm nang giải cứu của bạn
- Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì sổ dư cuổi kỳ Có TK 33311 = chi tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó.
 
Nếu còn được khấu trừ tức đàu ra < đầu vào = > thuế còn dược khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = sổ dư đầu kỳ NợTK 1331, sổ dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chi tiêu [43]
- Kiểm tra báo cáo sử dụng hóa dơn BC26 số lượng hóa dơn dầu ra dà sử dụng có khớp với số lượng trên BC26, hóa đơn xóa bỏ có khớp, các biền bản thu hỏi, xóa bỏ xuất thay thể có đây đu
- Hàng kỳ có nộp báo có sử dụng hóa đơn đây đủ hay không, kiểm tra có lập thông báo phát hành hóa dơn dây dù thủ tục hay không? Có thông báo phát hành hóa dơn trước 05 ngày mới sử dụng hay không?
- Kiếm tra các bút toán kết chuyến thuế GTGT dược khấu trừ hàng tháng có đúng không quy luật chung như sau
 
+ Kết chuyển VAT được khấu trừ:
Nếu đầu kỳ 1331 + phát sỉnh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
Nếu đầu kỳ 1331 + phát sính 1331 < phát sinh 33311 => lẩy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331
 
=> Nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ
 
- Về hóa đơn chứng từ: kiếm tra xem các thông tin trên hóa đơn có chính xác, tên doanh nghiệp, dịa chi, mã sổ thuế, nội dung hàng hóa, sổ lượng, thành tiền, và thuế có bị sai theo quy định sử dụng hóa đơn không
- Nếu trong nám có phát sinh Dư Nợ TK1331 và Dư Có TK 33311 đừng lấy gì làm ngạc nhiên
 
Ví dụ:
Tháng 9/2014 Dầu vào dư Nợ 1331 = 100 triệu, Dư Có 33311=200 triệu => thuế được khấu trừ tháng này là: Nợ 3331l/có 1331= 100 triệu => Dư Có TK33311=100 triệu
Nhưng sang tháng 10/2014 Đầu vào dư Nợ 1331 100 triệu, Dư Có 33311= 50 triệu => thuế được khấu trừ tháng này là: Nợ 33311/có 1331= 50 triệu => Dư Nợ TK 1331=50 triệu

=>Do dó việc vừa có dư Nợ 1331 và vừa có Dư Có 33311 phát sinh trong nám ko có gì ngạc nhiên cả
 
9. Kiểm tra hàng tồn kho:
+ Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ờ bàng kê nhập xuất tồn
+ Số Phát sinh Nợ sổ cái, CDPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ờ bảng kê nhập xuất tồn
+ So Phát sinh Có Số cái. CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ờ bàng kê nhập xuất tồn
+ Sổ dư cuối kỳ Nợ Số cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuổi kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
- Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.
- Kiểm tra có đầy đủ chữ ký giữa người giao người nhận hay không
- Có lập bàng tống hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có số thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa hay không?
- Hàng hóa có bị âm kho hay không, có xuất nhầm hoặc xuất những mát hàng không có trong kho không?
 
10. Tài khoản 331 và 131:TK 131 và 331 là tài khoản lưỡng tính vừa có số dư bên nợ lại vừa có số dư bên có
TK 131 phàỉ thu khách hàng:
TK 131 sổ dư NỢ khi khách hàng mua tiền nhưng chưa thanh toán : Dư Nợ 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu
TK 131 sổ dư có khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp (mình) những chưa lấy hàng nên để treo bên Có = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả
 
- TK 331 phải trả người bán:
TK 331 sổ dư NỢ khi mình ứng trước tiền mua hàng cho người bán : Dư Nợ 131 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu
TK 331 số dư có mình di mua hàng nợ bên bán treo bên Có = MS 312 trên BCDKT thuộc khoản phải trả
 
- Không dược phép cấn trừ công nợ khi phát sinh vừa là người mua hàng đòng thời củng là người cung cấp hàng hóa trên cùng một dối tượng khách hàng, nếu cấn trừ công nợ thì phải có vân bàn xác nhận của hai bên ròi mới dược phép cấn trừ công nợ cùa nhau, cuối nám làm cái giấy xác nhận công nợ dối chiểu giữa hai bên cái này công ty nhà nước hay làm còn tư nhân thì hay bò qua bước này
 
Thủ tục cấn trừ công nợ giữa hai đối tượng vừa là người mua đồng thời cùng là người bán
* Bàng dối chiếu công nợ
* Biên bàn thỏa thuận vẽ việc cấn trừ công nợ với nhau
* Hoạch toán: Nợ 331/có TK131* để cân trừ công nợ lẫn nhau
* Cuối nám phải lập biên bàn đối chiếu công nợ với các công ty Mua và Bán hàng có ký tá dóng dâu xác nhận của hai bên cái này đặc biệt quan trọng nếu công ty nào có kiểm toán vào kiểm tra hò sơ doanh nghiệp nên nhũng công ty nào có kiểm toán ghé thấm họ thường cuối năm sẽ làm bảng đối chiếu công nợ Fax và gùi sang dóng dấu xác nhận rùi mới lên báo cáo tài chính đó là tỉnh thận trọng càn thiết trong nghè nghiệp
 
- Nếu trên bảng tống hợp công nợ Tài khoản 131 và Tài khoán 331: vừa có số dư Bên Nợ + số Dư Bên Có mà khi nhìn lên bâng cân đối phát sinh lại chi có số dư một bên thì chứng tỏ kế toán dã ko hiểu tỉnh chất lưỡng tính của hai tài khoán này nên mới để cấn trừ nhau.
- Khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp thường cán bộ thuế thường hay chú ý Bên Có TK 131 và Bên Có TK 331:
 
+ Bên Có TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn
Ví dụ: nếu là công ty xây dựng: dã nghiệm thu giai đoạn và khách dà thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa dơn, sẽ bị truy hồi tố lại thời điểm nghiệm thu đế tính doanh thu và thuế GTGT, nếu là công trình tư nhân thì có thế nhờ họ ký lại biên bàn nghiệm thu còn nếu là của công trình nhà nước thì vạn sự khó cứu vãn vì mỗi làn thanh toán giai doạn đều có hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán qua kho bạc nên khó có thế có phương án xử lý tốt hơn được.

 
+ Bên Có TK 331: bạn phải nhắc sếp và doanh nghiệp có phương án thanh toán chuyến khoản đế được khấu trừ thuế.
 
Chú ý:
- Trước năm 2014 hóa dơn thông thường hay hóa dơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyên khoán mới dược khấu trừ nếu không chuyên khoán được thanh toán bằng tiền mặt thì vần là chi phí hợp lý
- Từ ngày 1/1/2014 hóa đơn thông thường hay hóa đơn VAT nếu có giá trị lớn hơn 20.000.000 thì phải chuyên khoản mới được khấu trừ và dược tính vào chi phí hợp lý
(Theo Luật số 32/2013/QH13, NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/ND-CP, 'THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT- BTQ.
 
Xem thêm: Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133 (Trọn bộ)
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 3 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Các chú ý cần biết khi lập báo cáo tài chính cuối năm
Những lưu ý quan trọng kế toán cần biết khi lập báo cáo tài chính năm 2017 để tránh gặp phải sai sót trong quá...
Cách xử lý quỹ tiền mặt bị âm, bị dư ảo khi lên báo cáo tài chính
Hướng dẫn cách xử lý sổ quỹ tiền mặt bị âm, bị tồn ảo khi lên báo cáo tài chính. Nguyên nhân, cách kiểm tra cũ...
Lập BCTC đối với công ty sản xuất cần chú ý
Những lưu ý khi lập báo cáo tài chính với công ty sản xuất từ việc tính giá thành đến các chi phí nguyên vật l...
Mẫu công văn gộp báo cáo tài chính năm 2017
Điều kiện và thủ tục xin Gộp báo cáo tài chính năm 2017 mới nhất có mẫu đơn xin gộp báo cáo tài chính cho bạn ...
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, cáo cáo kế toán trước khi lập BCTC
Hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra sổ sách kế toán, kiểm tra báo cáo kế toán trước khi tiến hành lên báo cáo tài...
Cách lập thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 - DNN
Mẫu và hướng dẫn cách lập thuyết minh Báo cáo tài chính theo thông tư 133 (thay thế QĐ 48) và TT 200 (thay QĐ ...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng khuyến mại
Kế toán Thiên Ưng tuyển dụng
[X] Đóng lại