Loading...
Kế toán Thiên Ưng
Học tập hôm nay - Dẫn đầu ngày mai
Hotline : Tư Vấn Khóa Học: Mr Thật 0989.233.284
02462.536.826 Hoangtrungthat@gmail.com
Email:
Kế Toán Thiên Ưng
Tìm chúng tôi trên facebook
Học kế toán tổng hợp
Học kế toán thuế
Học kế toán excel
Học phần mềm kế toán misa
Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
Kế Toán Thiên Ưng

Bài tập kế toán bằng tiếng anh - Có lời giải

Trong việc học tiếng anh, nhất là tiếng anh chuyên ngành kế toán thì việc học lý thuyết là quan trọng, nhưng để nhớ được lâu dài cũng như hiểu được bản chất của nó thì các bạn cần phải làm các bài tập thực hành.
 
Tuy nhiên để có thể làm được bài tập thì đòi hỏi bạn phải nắm được lý thuyết, biết được từ ngữ của chuyên ngành mình. Để học phần lý thuyết các bạn xem ở đây
 

Học tiếng anh chuyên ngành kế toán qua giáo trình song ngữ

Khi đã nắm vững được lý thuyết thì các bạn tập làm các bài tập sau:
(Các bạn hãy tự làm sau đó mới đối chiếu với kết quả)

Bài tập 1: Sử dụng từ điển để tìm hiểu ý nghĩa các thuật ngữ trong lĩnh vực kế toán ở cột bên trái và ghép với các giải nghĩa bằng tiếng Anh của chúng ở cột bên phải.
 
1. accounting
2. assets
3. expenses
4. balance sheet
5. income statement
6. profit
7. capital
8. liabilities
a. A written statement that shows the financial state of a company at a particular time.
b. An official financial record that gives details of all a company's income and expenses for a particular period and shows if it has made a profit or a loss.
c. The activity of keeping detailed records of the amounts of money a business or person receives and spends.
d. Money that a business spends on supplies, workers, services, etc. in order to operate.
e. The things that a company owns, that can be sold to pay debts.
f. An amount of money that is invested in or is used to start a business.
g. Debts and obligations of a company.
h. A financial benefit when the amount of revenue gained from a
business activity exceeds the expenses, costs to sustain the activity.

 
Bài tập 2. Dùng các thuật ngữ trong bài tập 1 để điền vào đoạn văn sau.
(1) __ Accounting __ summarizes and submits financial information of a business or
organization in reports and statements. One of the most important financial reports is the (2)
_____________________. This report shows the economic performance of a business, whether it has
made a (3) ______________ or loss. The basic format is revenues less (4) _____________ equals
income (in Britain income is called profit). If expenses are greater than sales, then there is a loss.
Another very important report is the (5) _________________________. This shows assets, liabilities,
and owner’s equity of the business on a specific day, usually the last day of the accounting year. (6)
_______________ are normally divided into current and non-current assets. Current assets are the
assets that are used to fund day-to-day operations and pay ongoing expenses. Noncurrent assets are
intended for use in the long-term operations of a business. Non-current assets will still be with the
company in several years.
(7) _______________ can be either short term or long term. The former are current liabilities,
which are debts payable within one year, while the latter are classified as long-term liabilities, which
are debts payable over a longer period.
 

BÀI TẬP TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN PHẦN THẢO LUẬN VÀ ĐỌC HIỂU

A. THẢO LUẬN
1. What are functions of financial information?
2. Who may need the financial information of a company?
3. What are the responsibilities of an accountant in a company?
 
B. ĐỌC HIỂU
1. Why is accounting called the “language of business”?
2. How is a standardized accounting system achieved?
3. What do the balance sheet and the income statement have in common? How are they
different?
4. How are accountants classified in the United States?
5. What kinds of services do public accountants probably provide?
6. Which type of accounting – public, private, or governmental – appeals to you the most?
Why?
 
AN INTRODUCTION TO ACCOUNTING
Accounting is frequently called the “language of business” because of its ability to
communicate financial information about an organization. Various interested parties, including
internal users, such as a company's managers and employees, and external users, such as creditors,
potential investors, governmental agencies, financial analysts, and labor unions, rely on a company’s
financial information to help them make informed financial decisions. An effective accounting
system, therefore, must include accurate collecting, recording, classifying, summarizing, interpreting,
and reporting of information on the financial status of an organization. In order to achieve a
standardized system, the accounting process follows accounting principles and rules. Regardless of
the type of business or the amount of money involved, common procedures for handling and
presenting financial information are used. Incoming money (revenues) and outgoing money
(expenditures) are carefully monitored, and transactions are summarized in financial statements,
which reflect the major financial activities of an organization.
 
     Two common financial statements are the balance sheet and the income statement. The
balance sheet shows the financial position of a company at one point of time, while the income
statement shows the financial performance of a company over a period of time. Financial statements
allow interested parties to compare one organization to another and/or to compare accounting periods
within one organization. For example, an investor may compare the most recent income statements of
two corporations in order to find out which one would be a better investment.
 
     People who specialize in the field of accounting are known as accountants. In the United
States, accountants are usually classified as public, private, or governmental. Public accountants work
independently and provide accounting services such as auditing and tax computation to companies
and individuals. Public accountants may earn the title of CPA (Certified Public Accountant) by
fulfilling rigorous requirements. Private accountant work solely for private companies or corporations
that hire them to maintain financial records, and governmental accountants work for government
agencies or bureaus. Both private and governmental accountants are paid on a salary basis, whereas
public accountants receive fees for their services.
 
      Through effective application of commonly accepted accounting systems, private, public and
governmental accountants provide accurate and timely financial information that is necessary for
organizational decision-making.
 
Các từ vựng cần quan tâm trong phần học tiếng anh chuyên ngành kế toán này
- ability (n) - khả năng, năng lực
- communicate (v) - truyền đạt
- interested parties (n) – các bên quan tâm
- creditors (n) – các chủ nợ
- potential investors (n) – các nhà đầu tư tiềm năng
- governmental agencies (n) – các cơ quan chính phủ
- labor unions (n) – các liên đoàn lao động
- financial status (n) – tình hình tài chính
- accounting principles and rules (n) – các nguyên tắc và quy tắc kế toán
- revenues (n) – doanh thu
- expenditures (n) – chi phí
- balance sheet (n) - bản cân đối kế toán
- income statement (n) – báo cáo thu nhập
- financial performance (n) - kết quả hoạt động tài chính
- auditing (n) - kiểm toán
- rigorous requirements (n) – các quy định nghiêm ngặt
- financial records (n) – các ghi chép thông tin tài chính
 
Bài tập 3: Lựa chọn từ hoặc cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau.
1. Accounting information is used by __________ to help them to make financial decisions.
A. managers                   C. potential investors
B. creditors                     D. all of the above

2. Regardless of the type of business or the amount of money involved ____________.
A. all companies use identical accounting systems
B. balance sheets are more important than income statements
C. common procedures are used in handling financial information
D. no standardized accounting system is employed

3. Business monetary transactions are summarized in ______________.
A. bank books                C. financial statements
B. computers                   D. cash registers

4. Public accountants may earn the title of CPA by ____________.
A. becoming governmental accountants
B. paying a fee
C. fulfilling rigorous requirements
D. obtaining a Bachelor of Arts degree in Accounting

5. Private and governmental accountants are paid on a _________ basis.
A. salary                B. weekly                   C. fee                   D. Monthly
 

Để có thêm tài liệu học tập bạn xem: Tải giáo trình tiếng anh chuyên ngành kế toán


CỦNG CỐ LẠI KIẾN THỨC:  TRỌNG TÂM NGỮ PHÁP - MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ)
A. Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ Người và chỉ Vật
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các từ that, who, which hoặc whose để miêu
tả và xác định một đối tượng là người hoặc vật. Để chỉ người, ta dùng who hoặc that. Để chỉ vật, ta
dùng which hoặc that.
Chỉ người: The business consultants who/that advised us were very experienced.
Chỉ vật: The services which that company offers are very expensive.
 
B. Mệnh đề quan hệ chủ ngữ và mệnh đề quan hệ tân ngữ
Đôi lúc chúng ta có thể giữ lại hoặc bỏ đi đại từ quan hệ.
Nếu theo sau đại từ quan hệ who, which, that là động từ vị ngữ của mệnh đề quan hệ, chúng ta
không thể lược bỏ đi đại từ quan hệ:
We helped the tourists who had lost their way.
(who had lost their way là mệnh đề có đại từ quan hệ who là chủ ngữ)
Nếu theo sau đại từ quan hệ who, which hoặc that là một danh từ hoặc một đại từ đi liền với
một động từ vị ngữ của mệnh đề, ta có thể lược bỏ đi đại từ quan hệ. Vì vây, ta viết:
The computers that you ordered have arrived.
Hoặc: The computers you ordered have arrived.
(Trong câu này, that you ordered là một mệnh đề quan hệ có đại từ quan hệ that thay cho tân
ngữ: you ordered the computers)
Trong mệnh đề quan hệ tân ngữ, ta có thể dùng whom để chỉ người. Tuy nhiên, cách dùng này
chỉ thường thấy trong ngôn ngữ viết trang trọng.
The candidate whom they selected had intensive experience of the industry.
 
C. Mệnh đề quan hệ không hạn định
Trong một số trường hợp ta phải dùng who và which chứ không dùng that:
Sai: Starbucks Coffee Japan, that was established in 1995, has been walking a different path.
Đúng: Starbucks Coffee Japan, which was established in 1995, has been walking a different path.
Mệnh đề quan hệ như trên nhằm cung cấp thêm thông tin được gọi là mệnh đề quan hệ không
hạn định và phải được ngăn cách với mệnh đề chính. Cùng xem xét sự khác biệt giữa hai loại:
Mệnh đề quan hệ hạn định:
Citigroup is a US company that was formed in 1998 by bringing together Citibank and Travelers.
Mệnh đề quan hệ không hạn định:
Legend Group Holdings, which is controlled by the Chinese government, owns a majority stake in
Lenovo.
 
Bài tập 4: BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
A. Sử dụng các từ vựng cho sẵn để hoàn thành đoạn văn phía dưới.
assets       bookkeeping          errors             credit               debit                entries
measures           transactions          principles            reform             relationships           practices
 
DEFINITION OF ACCOUNTING
Accounting is the measurement of financial (1) …………………….. which are transfers of
legal property rights made under contractual (2) …………………………. Non-financial transactions
are specifically excluded due to conservatism and materiality principles. At the core of modern
financial accounting is the double-entry (3) ……………………… system. This system involves
making at least two (4) ………………… for every transaction: a (5) …………… in one account, and
a corresponding (6) ……………………… in another account. Basically, the sum of all debits should
always equal the sum of all credits; this provides a simple way to check for (7) …………………….
This system was first used in medieval Europe; however, claims have been made that the system
dates back to Ancient Rome or Greece. According to critics of standard accounting (8)
……………………….., accounting has changed little since. In each generation, accounting (9)
…………………….. of some kind has been made in order to try to keep bookkeeping relevant to
capital (10) …………………….. or production capacity but such changes have not altered the basic
(11) ……………………… of accounting.
In recent times, the divergence of accounting from economic principles has resulted in
controversial (12) ………………………… to make financial reports more indicative of economic
reality.
 
Bài tập 5. Ghép một thuật ngữ về loại hình kế toán với giải nghĩa phù hợp ở cột bên.
 
 
bài tập tiếng anh chuyên ngành kế toán
 
 
1. Balance sheet is
………………………………………………………………………………………
2. Sales are
………………………………………………………………………………………………
3. Capital is
………………………………………………………………………………………………
4. Income tax is
…………………………………..………………………………………………………
5. Accounts payable are
………………….………………………………………………………………
6. A creditor is
……………………………………………………………………………………………
7. Creative accounting is
…………………………………………………………………………………
8. A loan is
………………………………………………………………………………………………
Bài tập 8. Chọn lựa từ loại phù hợp để hoàn thành các câu sau.
1. communication / to communicate / communicative
a. Supervisors should strive for two-way _______________ with their employees.
b. By using an overhead projector, the guest speaker was able _____________________ his
statistical information clearly.
c. Because of the clerk’s highly developed _____________________ skills, she was given a
position that required her to deal directly with customers.

2. information / informed / informative
a. The owner ___________________ his employees that they would all receive a 5 percent
pay increase.
b. Getting Acquainted with Accounting, by John L. Carey, is a very __________________
book.
c. Financial ________________ is essential for organizational decision making.

3. allowance / allowed / allowable
a. The supervisor lost control of his staff members after he __________ them to override his
decisions.
b. When the factory was built 50 years ago, little _______________ was made for remodeling
and expansion.
c. Capital punishment is ____________ only under exceptional circumstances.

4. fulfillment / fulfill / fulfilling
a. At times the assembly line worker felt a lack of professional ___________.
b. When he was promoted to production supervisor, however, his job became much more
_____________________.
c. Before the accountant could become a CPA, she had to ___________ a number of
requirements.

5. standards / has standardized / standard
a. The _______________ paper size in the United States for business letters and memoranda
is 8½ X 11 inches.
b. The accounts department _______________________ its procedures for recording and
presenting financial information.
c. Nowadays, rigorous __________________ are enforced in the area of food processing and
packaging.
 
Bài tập 9. Đọc đoạn giới thiệu về hoạt động kế toán ghi sổ và lựa chọn phương án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để điền vào mỗi ô trống.
Bookkeeping, commonly referred to as keeping the books, is the process of keeping full,
accurate, up-to-date business (1) ______. Proper bookkeeping can help businesses (2) ________
manage cash flow, stay abreast of profits and losses, and develop plans for the future based on
financial trends. Furthermore, accurate bookkeeping is required by tax (3) ________.
Bookkeeping involves making a record of the amounts received by a business as well as the
amounts paid out. It (4) ________ money a company owes to vendors, employees, tax agencies,
contractors and any other individual or entity. Likewise, accurate records of amounts owed to a
company by outside individuals and organizations are also recorded in a company's (5) ________.

A company's books are used to determine the amount of taxes the company must pay. They are
also used in preparing (6) ________. Sometimes, a tax agency may decide to investigate the
information reported on a tax return or other type of tax-related document. In such cases, business
owners are required to present accurate records for the tax agency's inspection. Failure to do so could
(7) ________ fines, penalties, or in severe cases, imprisonment

Though necessary and beneficial to business owners, the task of bookkeeping can be very time
consuming. With no exceptions, every amount that is paid or received must be recorded.
Additionally, (8) ________ is of the utmost importance, making keeping the books in a rushed
manner a very bad idea. As business owners are often lacking in time, many choose to hire
bookkeepers to keep company records well maintained. Although hiring bookkeeping professionals
may be a good idea for many companies, not all business owners can afford to do so. This is
particularity true of smaller, home-based, or start-up businesses. (9) _______, there are many
computer bookkeeping programs designed to make the task of keeping the books manageable and less
time consuming. Many bookkeeping programs (10) _________ all of the calculations for the user,
taking the worry out of keeping accurate figures.
1. A. records            B. deals            C. account                D. contacts
2. A. affect               B. effect           C . effective              D. effectively
3. A. return              B. authorities     C. income               D. payments
4. A. encompasses    B. deducts        C. makes up            D. takes away
5. A. files                 B. folders           C. books                 D. magnetic disks
6. A. tax breaks        B. tax returns     C. tax credits           D. tax shelters
7. A. result from       B. cause             C. lead to                D. file for
8. A. accuracy          B. accurate          C. inaccurate          D. inaccuracy
9. A. Unluckily        B. However         C. Fortunately        D. Likewise
10. A. face               B. deal                 C. encounter            D. Handle
 
Bài tập tiếng anh chuyên ngành kế toán cuối cùng chúng tôi muốn gửi cho bạn:

Bài tập 10. Đọc đoạn bài đọc sau và trả lời các câu hỏi phía dưới.
BUDGETING AND ACCOUNTING
Everyone should agree that it is easy to spend money – sometimes too easy – and it is difficult
to save money. One may ask himself “Where did my money go?” after counting the money in his
purse. So before and after earning, spending and saving, people and businesses turn to paper and
pencil – and now to computers – to plan what is going to happen with their money and account for
what is happening or has happened to it. A financial plan is called a budget.
 
This universal problem affects not only the individual, but all entities – small businesses, big
corporations, non-profit organizations, and the government. Many politicians have made many
speeches about cost over-runs and budget deficits caused by expenses being greater than income.
Husbands and wives worry about living within their means, and parents caution children about overspending their allowances.
 
A budget is, quite simply, a forecast of what the revenue will be (how much money will come
in) and what the expenses will be (how much money will go out). Some expenses are the result of
purchases, and accountants call these purchases expenditures. If the budget is for a profit-making
entity, the revenue should exceed the expenses and the bottom line should show a profit. The family
hopes to have a balanced budget, and politicians often demand the government balance its budget,
too.
 
Budgets are prepared for certain periods of time. For example, a 12-month accounting period
is called a financial year. When the year begins, it then becomes the task of the bookkeeper to record
or enter the income and expense in journals and ledgers. The accountant then counts up and analyzes
the financial status and the financial progress of the entity. The financial status is shown in a balance
sheet which shows the assets (what the business owns) and the liabilities (what the business owes)
and the equities (how much capital the business has). The accountant also prepares a financial
statement which has, in addition to the balance sheet, the income statement, which shows the
important bottom line and the entity’s profit or loss.
 
Từ vựng cần quan tâm
- budget (n) – ngân sách
- entities (n) – đơn vị kinh tế
- allowances (n) - nguồn kinh phí, trợ cấp
- budget deficits (n) - thâm hụt ngân sách
- cost over-runs (n) – chi phí vựơt quá dự toán
- exceed (n) - lớn hơn, nhiều hơn
- journals (n) - sổ nhật ký
- ledgers (n) - sổ cái

- profit (n) - lợi nhuận

- loss (n) – lỗ
 
Xác định các thông tin sau có phù hợp với nội dung trong bài đọc không. Nếu thông tin sau là
đúng, ghi TRUE, nếu thông tin đó sai, ghi FALSE.
1. Saving money is as simple as using the money.
2. A budget is often known as a financial result of the business.
3. If the revenue exceeds the expenses at the end of the accounting period, the business has made a
profit.
4. The financial year is often longer than the calendar year.
5. During the financial year, the bookkeeper records and enters earnings and expenditures in journals
and ledgers.
6. The balance sheet gives information about the entity’s earnings and expenditures.__
 

Xêm thêm: Từ vựng tiếng anh chuyên ngành kế toán hay dùng nhất


Các bạn hãy tự làm các bài tập tiếng anh này nhé, nếu cần đáp án thì để lại thông tin ở dưới.
Chúc các bạn làm tốt
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 11 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
Kế toán Thiên Ưng Long Biên Khuyến Mại
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Tự học tiếng anh chuyên ngành kế toán qua giáo trình song ngữ
Hướng dẫn tự học tiếng anh chuyên ngành kế toán qua giáo trình song ngữ Anh - Việt giúp bạn dễ hiểu và không m...
Các từ vựng tiếng anh trong kế toán phổ biến nhất
Danh sách các từ vựng tiếng anh chuyên ngành kế toán hay dùng nhất, các bạn xem và tải về để học khi cần nhé
Download tài liệu tự học tiếng anh chuyên ngành kế toán
Download tài liệu học tiếng anh chuyên ngành kế toán đầy đủ, có cả bộ song ngữ Anh - Việt để các bạn có thể họ...
Bài phỏng vấn kế toán bằng Tiếng anh có lời giải
Mẫu bài phỏng vấn tuyển dụng kế toán bằng tiếng anh có lời giải - đáp án để bạn học tập. Đây là những câu hỏi ...
Kiểm tra IQ miễn phí có đáp án theo hình thức trắc nghiệm
Bài Kiểm tra Test IQ miễn phí bằng hình ảnh Có đáp án cho các bạn tham khảo với câu hỏi rất đa dạng để trắc ng...
CS1: Lô B11 (tòa nhà Richland), Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
(Gần tòa nhà HITC và Đại học sư phạm Hà Nội)

 
CS2: Phòng 207, tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 
(Nằm trên đường Nguyễn Cảnh Dị - gần chợ Đại Từ, gần cầu Định Công)

CS 3: Phòng 3A, Chung cư 39, 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
(Tầng 1 là ngân hàng Maritime Bank, điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi và Trường Chinh)


CS 4: Phòng 501, nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh, p. Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
(Gần chi cục thuế quận Long Biên, gần cầu vượt Vĩnh Tuy, quốc lộ 5)
HOTLINE:
Mr Thật: 0989.233.284 - 02462.536.826
Email: Hotroketoan68@gmail.com
Website: Ketoantu.com

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG DMCA.com Protection Status
   

 
Kế toán Thiên Ưng Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Khuyến Mại
Kế toán Thiên Ưng Long Biên
[X] Đóng lại